QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Yên Bái ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ Thông tư liên tịch số 142/2007/TTLT/BTC-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 - 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2
Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Duy Cường
QUY CHẾ
Xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý
Chương trình sử dụng
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, hoạt động dịch vụ thương mại, chiếu sáng công cộng và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
2. Cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
1.
Chương trình, kế hoạch, hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: là tập hợp các đề án, nhiệm vụ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 5 năm, hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương đối với từng năm và từng giai đoạn.
Chương trình, kế hoạch hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH
Điều 4
Xây dựng chương trình, kế hoạch và đề án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả địa phương
1.
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả địa phương được lập trên cơ sở
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Định kỳ 5 năm, Sở Công Thương tổ chức xây dựng
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2017, kết quả thực hiện chương trình năm trước Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở: Giao thông - vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, các địa phương và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trình Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch năm;
Điều 5
Nguyên tắc lập đề án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Phù hợp với chính sách của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
2. Phù hợp với các đối tượng trong
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả quy định tại
Điều 2 của Quy chế này;
3. Phù hợp với
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từng giai đoạn cụ thể đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
Điều 6
Các đối tượng, lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được hỗ trợ
1. Đối tượng được hỗ trợ:
Các tổ chức, cá nhân thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Lĩnh vực hỗ trợ:
a) Sản xuất công nghiệp;
b) Xây dựng và chiếu sáng công cộng;
c) Giao thông vận tải;
d) Sản xuất nông nghiệp;
đ) Hoạt động dịch vụ, kinh doanh và hộ gia đình;
e) Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 7
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gửi về Sở Công Thương gồm có:
1. Đề án đề nghị hỗ trợ kinh phí sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (gọi tắt là đề án tiết kiệm năng lượng): Là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động tiết kiệm năng lượng. Nội dung cơ bản của đề án bao gồm:
a) Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình sử dụng năng lượng của các tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ; lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án);
b)
Mục tiêu của đề án: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, phù hợp với chính sách của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Điều 8
Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Bao gồm vốn ngân sách trung ương từ
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác cấp cho việc xây dựng, quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Chương trình, tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các nội dung
Chương trình nhằm giảm chi ngân sách Nhà nước.
Chương trình; hoàn trả vốn vay để thực hiện các nội dung trong danh mục của
Chương trình; đóng góp một phần trong việc tổ chức thực hiện các nội dung của
Chương trình tại doanh nghiệp.
Điều 9
Nội dung chi
1. Hỗ trợ xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
a) Xây dựng
Chương trình, Quy chế, các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để thực hiện Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các ngành, địa phương và doanh nghiệp.
Điều 10
Một số mức chi cụ thể
1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, chi xây dựng chương trình, Quy chế sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; chi biên soạn giáo trình, tài liệu, tổ chức tập huấn, in ấn giáo trình; xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, báo chí, in tờ rơi, tờ gấp, tờ dán, sổ tay tiết kiệm năng lượng, trang thông tin điện tử, trưng bầy giới thiệu công nghệ tiết kiệm năng lượng; chi điều tra khảo sát xây dựng kế hoạch và đề án tiết kiệm năng lượng hàng năm...được hỗ trợ 100% chi phí hợp lý, hợp lệ theo chế độ quy định hiện hành trên cơ sở đảm bảo có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp.
2. Về chi xây dựng mô hình:
a) Đối với mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình hỗ trợ: 30% chi phí vật tư, thiết bị; trong đó đối với mô hình: 02 đèn compact, 01 bình nước nóng năng lượng mặt trời, mức hỗ trợ tối đa không quá 1.350.000 đồng/mô hình; mô hình: 02 đèn compact, 01 hầm biogas, mức hỗ trợ tối đa không quá 800.000 đồng/mô hình. Riêng đối với hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 mức ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa bằng hai lần so với Quy định trên đây.
b) Đối với mô hình về quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở các tòa nhà, doanh nghiệp, ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% chi phí, nhưng không quá 70 triệu đồng/mô hình.
3. Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thực hiện kiểm toán năng lượng nhưng không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp (toà nhà) và thời gian giữa hai kỳ kiểm toán theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
4. Dán nhãn các sản phẩm sử dụng tiết kiệm năng lượng của các doanh nghiệp, ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% chi phí, nhưng tối đa không quá 60 triệu đồng/doanh nghiệp.
5. Một số khoản chi khác phục vụ hoạt động tiết kiệm năng lượng địa phương:
a) Chi thẩm định, kiểm tra, giám sát: kinh phí được hỗ trợ là 2 triệu đồng/đề án.
b) Chi quản lý đề án: kinh phí được hỗ trợlà 2 triệu đồng/đề án.
c) Chi mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý và triển khai đề án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do Sở Công Thương đề xuất, mức chi tối đa 30 triệu đồng/năm.
6. Các nội dung chi không đề cập trong
Điều 10 Quy chế này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 11
Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình
Các tổ chức, cá nhân thực hiện các đề án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được hỗ trợ kinh phí từ
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả địa phương phải đảm bảo các điều kiện sau:
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt;
Điều 12
Thẩm định, phê duyệt đề án
1. Nội dung thẩm định đề án:
a) Nội dung của đề án phải phù hợp theo nguyên tắc được quy định tại
Điều 5 của Quy chế này;
b)
Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác;
Điều 7 của Quy chế này.
2. Trách nhiệm thẩm định và thẩm quyền phê duyệt đề án:
Khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán chi ngân sách hàng năm, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với sở Tài Chính tổ chức thẩm định các đề án, dự kiến kinh phí hỗ trợ cho từng đề án trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 13
Nghiệm thu và thành phần nghiệm thu đề án
Khi đề án tiết kiệm năng lượng được hoàn thành, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính chỉ đạo Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, đơn vị thực hiện đề án và các đơn vị có liên quan tổ chức nghiệm thu đề án; hoàn thiện các thủ tục làm cơ sở thanh toán, quyết toán.
Điều 14
Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình, đề án
Chương trình, đề án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chương III
Điều 15
Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các tổ chức có liên quan thực hiện
Chương trình; điều phối, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện toàn bộ hoạt động của
Chương trình, Kế hoạch, định kỳ 6 tháng, 1 năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương; phối hợp với Ban chỉ đạo
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, các tổ chức liên quan trong việc thực hiện
Chương trình trên địa bàn tỉnh.
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm năng lượng và hiệu quả trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các đơn vị xây dựng đề án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trình Sở Công Thương thẩm định.
Điều 16
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Cân đối bố trí kinh phí cho công tác sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả địa phương theo
Chương trình đã được phê duyệt trong dự toán ngân sách năm kế hoạch, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 17
Trách nhiệm của các địa phương (xã, phường, thị trấn; huyện, thị xã, thành phố)
1. Theo chức năng nhiệm vụ, phạm vi quản lý có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền phổ biến và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp Luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Căn cứ theo
Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Yên Bái chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị sử dụng năng lượng trên địa bàn đăng ký xin hỗ trợ kinh phí sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gửi Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển Yên Bái.
Điều 18
Trách nhiệm của đơn vị thụ hưởng
1. Phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Yên Bái xây dựng kế hoạch, đề án và triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt và các điều khoản đã ký kết;
2. Phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Yên Bái và các đơn vị liên quan tổ chức nghiệm thu các đề án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả khi hoàn thành; quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành;
3. Có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí theo đúng nội dung hỗ trợ và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan liên quan được quy định trong Quy chế này.
Điều 19
Điều khoản thi hành
Quy chế này sẽ được sửa đổi, bộ sung hoặc thay thế khi có văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này.