QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Quy định mức hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa thể thao và Du lịch, Công thương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Duy Cường
QUY ĐỊNH
Mức hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2013/QĐ-UBND
Ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
Điều 1.
Mục tiêu
Điều 2
Đối tượng hỗ trợ
a) Các xã thuộc chương trình
Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020;
Điều 3
Nguyên tắc hỗ trợ
Hỗ trợ vốn cho các hạng mục, công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm, các hạng mục công trình phải phù hợp với Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã và thuộc đề án xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.
Mức hỗ trợ xác định theo từng hạng mục công trình và điều kiện thực tế ở các địa phương nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: Mức vận động đóng góp của nhân dân tối đa không vượt quá 40% tổng kinh phí đầu tư của từng hạng mục.
Chương II
Điều 4
Nội dung và mức hỗ trợ
a) Nội dung hỗ trợ: Xây dựng trụ sở xã; công tác đào tạo cán bộ; xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản; chợ nông thôn.
b) Cơ chế hỗ trợ:
Đối với tất cả các xã, hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng trụ sở xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã.
Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, hỗ trợ tối đa 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.
Chương III
Điều 5
Cơ chế quản lý vốn đầu tư:
Cơ chế quản lý vốn đầu tư đối với các nội dung hỗ trợ theo Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Điều 6
Nguồn kinh phí hỗ trợ
Nguồn kinh phí được hỗ trợ bằng nguồn vốn thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn ngân sách địa phương và lồng ghép các nguồn: vốn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia khác (ngoài
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới); vốn tín dụng; vốn hỗ trợ từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế khác; huy động sự đóng góp của cộng đồng dân cư.
Điều 7
Tổ chức thực hiện
a. Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định phê duyệt kế hoạch hỗ trợ kinh phí hàng năm theo quy định; chỉ đạo các sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ.
b. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; Thống nhất với Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ theo kế hoạch và các chương trình, dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c. Sở Tài chính: Bảo đảm kinh phí thực hiện và chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới theo quy định.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo quy định; Theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gửi Ban Chỉ đạo
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định.