QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc phê duyệt dự án tổng quan bố trí, sắp xếp lại dân cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994
Căn cứ nội dung Công văn số 975/BNN-ĐCĐC ngày 29/4/2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tham gia ý kiến dự án tổng quan sắp xếp lại dân cư tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 2830/QĐ-UB ngày 26/11/2002 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc cấp kinh phí cho Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên để lập dự án tổng quan bố trí, sắp xếp lại dân cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2002 - 2010 và lập dự án xây dựng cơ sở hạ tầng các xã nghèo;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 661/KH-ĐT ngày 31/7/2003.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt dự án tổng quan bố trí, sắp xếp lại dân cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2010 như sau:
1- Tên dự án: Dự án tổng quan bố trí, sắp xếp lại dân cư tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2010.
2- Mục đích đầu tư:
Bố trí, sắp xếp 1.997 hộ dân với 8.986 nhân khẩu và 3.785 lao động.
Thực hiện xóa đói, giảm nghèo, giảm tỷ lệ hộ đói nghèo trên phạm vi toàn tỉnh từ 6,52% (hiện nay) xuống 2% vào năm 2005 và xóa hết hộ đói nghèo đến năm 2010.
Quy hoạch bố trí sản xuất nhằm ổn định và từng bước nâng cao đời sống nhân dân.
Đưa ra các dự án ưu tiên cho từng xã theo các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo và các giải pháp tổ chức thực hiện các dự án đạt hiệu quả.
3- Địa điểm xây dựng: Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
4- Chủ đầu tư: Chi cục phát triển nông thôn Hưng Yên.
5- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để trực tiếp quản lý dự án.
6- Phương án quy hoạch, bố trí, sắp xếp đến 2010
Bố trí, sắp xếp lại dân cư cho 1.997 hộ dân với 8.986 nhân khẩu và 3.785 lao động.
Bố trí quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp còn 60.051 ha (hiện trạng là 63.844 ha).
Bố trí quy hoạch phát triển ngành trồng trọt: Bố trí tổng diện tích gieo trồng trên toàn tỉnh là: 121.000 ha.
Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi: Gồm chăn nuôi lợn đạt 700.000 con, tốc độ tăng trưởng tổng đàn lợn khoảng 5%/năm; chăn nuôi đại gia súc đạt 46.000 con, tỷ trọng đàn trâu trong cơ cấu trong cơ cấu tổng đàn còn 6,5%, tỷ trọng đàn bò đạt 93,5%; chăn nuôi gia cầm đạt 10 triệu con, trong đó đàn gà chiếm 80%, còn lại là các loại gia cầm khác; nuôi trồng thủy sản đạt 4.500 ha, trong đó diện tích nuôi cá 4.200 ha.
7- Các tiểu dự án
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho 21 xã nghèo ngoài chương trình 135 năm 2002;
Các dự án di dân - kinh tế mới nội vùng (17 dự án).
Đầu tư xây dựng làng nghề cho 3 phường, 47 xã và thị trấn trong tỉnh.
Hỗ trợ các dự án khuyến nông, khuyến ngư cho 3 phường, 77 xã và thị trấn trong tỉnh.
(Chi tiết như dự án đã được duyệt)
8- Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư
8.1- Tổng mức đầu tư: 130.290 triệu đồng
Trong đó:
Vốn di dân 6.980 triệu đồng
Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cho 21 xã nghèo: 25.160 triệu đồng
Vốn đầu tư cho dự án di dân - KTM nội vùng: 21.750 triệu đồng
Vốn đầu tư phát triển làng nghề: 40.000 triệu đồng
Vốn đầu tư khuyến nông, khuyến ngư: 36.400 triệu đồng
8.2- Nguồn vốn đầu tư dự án bằng các nguồn vốn sau:
Vốn Trung ương hỗ trợ theo chương trình mục tiêu quốc gia.
Vốn vay để phát triển sản xuất.
Vốn đóng góp của nhân dân.
Các nguồn vốn khác.
9- Những vấn đề cần lưu ý: Khi xây dựng các dự án thành phần phải thống nhất lại với các sở chuyên ngành về chỉ tiêu kỹ thuật.
10- Phân công trách nhiệm và thời gian hoàn thành
Chủ đầu tư và các ngành liên quan thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định của Nhà nước hiện hành và của tỉnh Hưng Yên.
Thời gian xây dựng và hoàn thành: Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư để thực hiện.
Điều 2
Giao cho chủ đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện dự án này.
Điều 3
Ông Cháng văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở ngành; Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Lao động TB & XH, Địa chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành