THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 19/1999/NĐ-CP ngày 10/4/1999 của Chính phủ về việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn Thực hiện Nghị định số 19/1999/NĐ-CP ngày 10/4/1999 của Chính phủ về việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn, Liên tịch: Bộ Y tế, Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này như sau:
Chương I
Điều 13 và
Điều 15 của Nghị định số 19/1999/NĐ-CP ngày 10/4/1999 của Chính phủ về việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn và các quy định khác của pháp luật về nhãn hiệu hàng hoá.
1.3. Các doanh nghiệp và những người buôn bán muối ăn chỉ được mua và bán muối ăn do các cơ sở sản xuất muối ăn đã đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 và 2 trên đây.
1.4. Muối ăn phải được bảo quản, vận chuyển và lưu kho theo đúng quy định tại các
Điều 14, 15, 16, 17 và 18 của Nghị định số 19/1999/NĐ-CP ngày 10/4/1999 của Chính phủ về việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn.
1.5. Khuyến khích việc sử dụng muối ăn trong chăn nuôi gia súc và gia cầm.
1.6. Trường hợp những người vì nguyên nhân bệnh lý mà không ăn được muối ăn, Bộ Y tế sẽ có hướng dẫn riêng.
2. Thẩm quyền và chức năng của các Bộ, Ngành có liên quan:
2.1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tổ chức sản xuất muối ăn, quyết định quy hoạch mạng lưới cơ sở sản xuất muối ăn trong phạm vi cả nước và phối hợp với Bộ Thương mại tổ chức việc lưu thông muối ăn trong phạm vi cả nước.
2.2. Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn cho các doanh nghiệp; bảo đảm chất lượng Kali Iodate (KIO 3 ), cung ứng đủ số lượng cho các cơ sở sản xuất muối ăn (trong quy hoạch) để chế biến muối ăn; giám sát việc tổ chức sản xuất, kiểm tra chặt chẽ chất lượng muối ăn từ khâu sản xuất đến tiêu dùng; quy định hàm lượng KIO 3 trong muối ăn đảm bảo yêu cầu phòng và chống các bệnh do thiếu iốt gây ra; công bố danh sách các cơ sở sản xuất muối ăn đã được cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn.
2.3. Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động thương mại trong lưu thông muối ăn trên thị trường, lập kế hoạch phát triển mạng lưới lưu thông muối ăn, đảm bảo cung ứng muối ăn đúng chính sách, đúng tiêu chuẩn chất lượng, đúng quy định về giá cả.
3. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư:
3.1. Thông tư này quy định cụ thể quy hoạch sản xuất muối ăn, công tác quản lý nhà nước về sản xuất muối ăn, tiêu chuẩn, điều kiện và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn, kế hoạch phát triển mạng lưới lưu thông muối ăn, đảm bảo cung ứng muối ăn đúng chính sách, đúng tiêu chuẩn, đúng quy định về giá cả.
3.2. Việc quy hoạch, tổ chức sản xuất, lưu thông cung ứng muối thường (không trộn thêm iốt) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
4. Đối tượng thực hiện Thông tư:
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc ngành Y tế, Thương mại, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, doanh nghiệp và những người buôn bán muối ăn tại thị trường Việt Nam.
Chương II
Điều 7 và 8 của Nghị định số 19/1999/NĐ-CP ngày 10/4/1999 của Chính phủ về việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn.
Các cơ sở sản xuất muối ăn được thành lập sau ngày Thông tư này có hiệu lực phải đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại các Điểm a, b và c trên đây.
Các cơ sở sản xuất muối ăn đã được cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn nhưng chưa đáp ứng được quy định tại các Điểm a và b nêu trên thì phải từng bước củng cố và hoàn thiện. Riêng về trang thiết bị phải được đầu tư sớm, chậm nhất là năm 2000 phải đảm bảo đủ trang thiết bị theo quy định.
1.2. Quy hoạch cơ sở sản xuất muối ăn: căn cứ vào nhu cầu muối ăn của nhân dân và nhu cầu thị trường, xác định năng lực các cơ sở sản xuất muối ăn hiện có tại địa phương mình để lập phương án nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các cơ sở sản xuất muối ăn. Việc xây dựng mới các cơ sở sản xuất muối ăn phải đáp ứng đủ các điều kiện nói trên và cần xác định rõ địa điểm, quy mô và thời gian xây dựng.
1.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan của tỉnh và Tổng công ty muối Việt Nam tiến hành rà soát qui hoạch sản xuất muối ăn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và gửi bản Quy hoạch về Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chậm nhất là ngày 31/12/1999 để tổng hợp và trình Bộ trưỏng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xem xét, phê duyệt quy hoạch sản xuất muối ăn trong toàn quốc.
1.4. Trên cơ sở quy hoạch đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt, các chủ đầu tư phải lập các dự án cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới các cơ sở sản xuất muối ăn trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về sản xuất muối ăn:
2.1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm xây dựng và trình Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách về phát triển sản xuất muối ăn, ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở cho công tác quản lý Nhà nước về sản xuất muối ăn; chỉ đạo lập dự án và tổ chức thẩm định dự án đầu tư sản xuất muối ăn.
2.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn lập quy hoạch, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về sản xuất muối ăn đảm bảo cân đối nhu cầu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để tổng hợp chung kế hoạch toàn ngành. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, quy định của Nhà nước, của ngành đối với tổ chức, cá nhân sản xuất muối ăn trên địa bàn.
2.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh và huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sản xuất muối ăn trên địa bàn; đồng thời chịu sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về nghiệp vụ chuyên môn, chuyên ngành sản xuất kinh doanh muối (theo Thông tư Liên tịch số 03/1998/TTLT-BNN-BTCCBCP ngày 27/4/1998). Để thực hiện được chức năng nhiệm vụ được giao, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh có sản xuất muối ăn cần phân công Phòng chức năng giúp Sở chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn và bố trí cán bộ có năng lực theo dõi về muối ăn.
Chương III
Chương IV
Điều 7 và 8 của Nghị định số 19/1999/NĐ-CP ngày 10/4/1999 của Chính phủ về việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn và các tiêu chuẩn điều kiện đã được quy định tại Thông tư này. Nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định, Sở Y tế gửi công văn kèm biên bản thẩm định về Bộ Y tế đề nghị xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn.
3. Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn giúp Bộ trưởng trong việc xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn. Hội đồng do Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh làm Chủ tịch, lãnh đạo Vụ Điều trị, Chủ nhiệm
Chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu iốt làm Phó chủ tịch và các thành viên đại diện lãnh đạo Cục quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Vụ Pháp chế - Bộ Y tế.
Chương V
Điều 21 của Nghị định số 19/1999/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn.
Chương VI