NGHỊ QUYẾT Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách nhà nước và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011;
Sau khi xem xét Báo cáo số 103/BC-UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Phân bổ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2011 như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Bao gồm: 1.1. Thu từ SXKD trong nước: - Thu từ doanh nghiệp NN Trung ương: - Thu từ doanh nghiệp NN địa phương: - Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài: - Thu từ khu vực ngoài quốc doanh: - Thu lệ phí trước bạ: - Thuế thu nhập cá nhân: - Thu phí xăng dầu: - Thu phí và lệ phí: - Thuế nhà đất: - Thu tiền sử dụng đất: - Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: - Thu khác ngân sách: - Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích… tại xã: 3.371.000 triệu đồng; 2.685.000 triệu đồng; 250.000 triệu đồng; 8.000 triệu đồng; 350.000 triệu đồng; 1.255.000 triệu đồng; 65.000 triệu đồng; 127.500 triệu đồng; 47.000 triệu đồng; 16.000 triệu đồng; 17.000 triệu đồng; 450.000 triệu đồng; 37.500 triệu đồng; 12.000 triệu đồng; 50.000 triệu đồng. 1.2. Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB hàng hoá nhập khẩu: - Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu: 680.000 triệu đồng; 220.000 triệu đồng; 460.000 triệu đồng. 1.3. Thu xổ số kiến thiết 6.000 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách nhà nước ở địa phương: Bao gồm: - Chi đầu tư phát triển: - Chi thường xuyên: Trong đó: + Chi SN giáo dục và đào tạo: + Chi SN khoa học công nghệ: - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: - Dự phòng ngân sách: - Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: - Chi đầu tư phát triển từ nguồn XSKT Được phân bổ cụ thể như sau: 2.1. Chi ngân sách cấp tỉnh: a) Chi đầu tư phát triển: Gồm: - Chi XDCB tập trung: (Trong đó trả nợ vay NHPT 27.500trđ) - Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất: (Trong đó trích lập quỹ phát triển đất 34.500 trđ) - Chi từ nguồn TW bổ sung các CTDA quan trọng: (Trong đó: Nguồn vốn ngoài nước 40.000 trđ) - Chi hỗ trợ các DN cung cấp HH,DV công ích: b) Chi thường xuyên: Trong đó: + Chi SN giáo dục và đào tạo: + Chi SN khoa học công nghệ: c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: d) Dự phòng: đ) Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: e) Chi đầu tư phát triển từ nguồn XSKT 2.2. Chi ngân sách cấp huyện: a) Chi đầu tư phát triển: Bao gồm: - Chi XDCB tập trung: - Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất: b) Chi thường xuyên: Trong đó:Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: c) Dự phòng: 3.115.354 triệu đồng; 863.200 triệu đồng; 2.156.244 triệu đồng; 846.309 triệu đồng; 14.260 triệu đồng; 1.000 triệu đồng; 88.910 triệu đồng; 6.000 triệu đồng; 1.551.970 triệu đồng; 563.700 triệu đồng; 256.600 triệu đồng; 204.500 triệu đồng; 100.600 triệu đồng; 2.000 triệu đồng. 927.958 triệu đồng; 198.159triệu đồng; 14.260 triệu đồng; 1.000 triệu đồng; 53.312 triệu đồng; 6.000 triệu đồng; 1.222.862 triệu đồng; 242.500 triệu đồng; 54.000 triệu đồng; 188.500 triệu đồng; 941.353 triệu đồng; 595.051triệu đồng; 27.371 triệu đồng; Phân bổ chi tiết từng huyện, thành phố như sau: Đơn vị tính: triệu đồng Đơn vị Tổng chi ngân sách cấp huyện Số được bổ sung từ NS tỉnh Tổng số Chi đầu tư PT Chi thường xuyên Dự phòng Tổng số 1.222.862 242.500 952.991 27.371 793.350 TP Hưng Yên 213.043 93.910 115.993 3.500 88.044 Huyện Tiên Lữ 104.341 5.740 95.801 2.800 97.168 Huyện Phù Cừ 82.557 4.590 75.807 2.160 76.870 Huyện Ân Thi 123.189 7.050 112.899 3.240 117.683 Huyện Kim Động 126.052 26.530 96.747 2.775 95.527 Huyện Khoái Châu 162.981 22.400 136.693 3.888 133.215 Huyện Mỹ Hào 81.086 6.420 72.621 2.045 43.322 Huyện Yên Mỹ 136.161 40.730 92.821 2.610 42.989 Huyện Văn Lâm 105.513 29.390 74.005 2.118 24.553 Huyện Văn Giang 87.579 5.740 79.604 2.235 73.979 2.3. Chi ngân sách cấp xã: a) Chi đầu tư phát triển: b) Chi thường xuyên: Trong đó:Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: c) Dự phòng: 340.522triệu đồng; 57.000 triệu đồng; 275.295 triệu đồng; 53.099 triệu đồng; 8.227 triệu đồng; Phân bổ cụ thể từng huyện, thành phố như sau: Đơn vị tính: triệu đồng Đơn vị Tổng chi ngân sách cấp xã Số được bổ sung từ NS tỉnh Tổng số Chi đầu tư PT Chi thường xuyên Dự phòng Tổng số 340.522 57.000 275.296 8.226 214.190 TP Hưng Yên 19.672 19.102 570 10.597 Huyện Tiên Lữ 34.590 6.000 27.753 837 24.185 Huyện Phù Cừ 25.951 3.000 22.283 668 18.600 Huyện Ân Thi 42.905 6.000 35.830 1.075 33.015 Huyện Kim Động 38.546 6.000 31.600 946 27.151 Huyện Khoái Châu 45.895 3.000 41.643 1.252 32.981 Huyện Mỹ Hào 34.475 12.000 21.820 655 14.576 Huyện Yên Mỹ 35.794 3.000 31.846 948 23.250 Huyện Văn Lâm 25.753 3.000 22.087 666 13.593 Huyện Văn Giang 35.941 15.000 20.332 609 15.242 Chi CT mục tiêu 1.000 1.000 1.000 II. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau: 1. Các cấp triển khai có hiệu quả Luật Thuế, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về tài chính ngân sách; tập trung cao ngay từ đầu năm phấn đấu hoàn thành các sắc thuế, quản lý chặt chẽ tất cả các cá nhân, đơn vị có kinh doanh trên địa bàn tỉnh để tập trung kịp thời nguồn thu vào NSNN. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân; chống thất thu, xử lý nghiêm minh các trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, nhất là đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế. 2. Kiểm soát chặt chẽ chi tiêu công, đảm bảo chi đúng dự toán được giao và các khoản chi được chuyển nguồn; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và đơn vị quản lý nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Bố trí đủ nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu theo Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Yêu cầu các đơn vị tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2011 (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); 40% thu sự nghiệp (riêng đối với ngành y tế là 35% viện phí sau khi đã trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền,…); các cấp ngân sách trích 50% tăng thu để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. 4. Đối với khoản kinh phí chưa phân bổ đến đơn vị thụ hưởng ngân sách (kể cả nguồn vay, TW bổ sung, tăng thu) phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện. Trong trường hợp không đúng kỳ họp, giao Thường trực Hội đồng nhân dân thống nhất với UBND quyết định phân bổ cụ thể và báo cáo tại kỳ họp gần nhất. III. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XIV - Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 13/12/2010, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.