QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh;
Căn cứ Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện trách, nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 155/2005/QĐ-UBND ngày 16/12/2005 của UBND tỉnh về việc sắp xếp, đổi mới các lâm trường quốc doanh tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này “bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước ”
Điều 2
Bản Quy chê" ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thê" bản Quy chê" tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 101/2000/QĐ-ƯB ngày 31/10/2000 và bản Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 30/QĐ-UB ngày 31/3/2003 của UBND tỉnh.
Điều 3
a/ Chuyển giao các Ban quản lý rừng sau đây về UBND huyện trực tiếp quản lý:
Ban quản lý rừng phòng hộ Tà Thiết trực thuộc UBND huyện Lộc Ninh.
Ban quản lý rừng phòng hộ Bom Bo trực thuộc UBND huyện Bù Đăng.
Ban quản lý rừng phòng hộ Bù Gia Phúc trực thuộc UBND huyện Phước Long.
Ban quản lý rừng kinh tê" Tân Lập trực thuộc UBND huyện Đồng Phú.
b/ Giao Giám đốc sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tiến hành việc bàn giao về: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp, vốn phát triển rừng; tổ chức, nhân sự; tiền lương, tài sản, tài chính và các vân đề có liên quan khác .... của 04 Ban quản lý rừng nêu trên về UBND huyện quản lý.
Điều 4
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc sở Kế hoạch & Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động TB&XH, Chủ tịch UBND các huyện, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Giám đốc các Ban quản lý rừng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ
trên địa hàn tình Bình Phước.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh )
CHƯƠNG I:
Điều 1
Ban quản lý rừng phòng hộ (dưới đây gọi tắt là Ban) là đơn vị sự nghiệp có thu. Ban chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.
Ban có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
Điều 2
Ban có chức năng tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ theo đúng quy định của pháp luật. Đối với diện tích đất rừng sản xuất xen kẽ trong khu rừng phòng hộ, Ban được giao quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh từ các hoạt động gây trồng, bảo vệ, khai thác và chế biến theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II:
Điều 3
Ban có nhiệm vụ như sau:
1/ Chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ được giao theo đúng các quy định của pháp luật.
2/ Xây dựng phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng: phòng, chống chặt phá rừng, khai thác vận chuyển lâm sản, phòng chống săn, bắt, bẫy động vật rừng trái phép; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sinh vật gây hại rừng trình cấp thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
3/ Xây dựng kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện: Trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh và các biện pháp kỹ thuật khác để tăng diện tích rừng và nâng cao khả năng phòng hộ của rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4/ Tổ chức thực hiện giao khoán cho các tổ chức, cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân bảo vệ và xây dựng rừng phòng hộ theo đúng quy định của pháp luật.
5/ Có trách nhiệm thống kê, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Kiểm lâm, dồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo nội dung này và báo cáo theo yêu cầu đột xuất về tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đất được giao quản lý cho UBND huyện, Sở Nông nghiệp & PTNT, sở Tài nguyên & Môi trường và Chi cục Kiểm lâm.
6/ Tuyên truyền, giáo dục và vận động nhân dân trên địa bàn tham gia báo vệ, xây dựng và phát triển rừng.
7/ Tổ chức khai thác, tận dụng gỗ, tre, nứa... trong rừng phòng hộ theo đúng quy định. Tổ chức sản xuất kinh doanh trên đất rừng sản xuất xen kẽ trong khu rừng phòng hộ theo Quy chế quản lý rừng sản xuất và kết hợp kinh doanh từ các hoạt dộng sản xuất nông nghiệp, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, du lịch sinh thái, tận thu lâm sản, khai thác, chế biến lâm sản theo đúng dự án dược cấp thẩm quyền phê duyệt.
8/ Thực hiện đúng chế độ tài chính áp dụng cho dơn vị sự nghiệp hoạt dộng có thu theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ.
9/ Quản lý tài sản, tài chính, cơ sở vật chất, quản lý viên chức, nhân viên và thực hiện dầy đủ các chế độ chính sách đối với viên chức, nhân viên trong dơn vị theo đúng quy định của Nhà nước.
10/ Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, UBND huyện và sở Nông nghiệp & PTNT giao.
Điều 4
Ban có quyền hạn như sau:
1/ Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của tổ chức, cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân trên phạm vi lâm phần được giao để ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng và khả năng phòng hộ của rừng. Khi phát hiện có hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng, có quyền đình chỉ, lập biên bản vi phạm, tạm giữ tang vật, dẫn giải, bàn giao đối tượng vi phạm và hồ sơ tang vật cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2/ Được quyền đề nghị UBND huyện, UBND xã, các ngành chức năng có liên quan, các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn huy dộng nhân lực, phương tiện cần thiết dể chừa cháy rừng, ngăn chặn các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.
3/ Được khai thác tận dụng gỗ, tre, nứa, lâm sản phụ khác trong rừng phòng hộ và rừng sản xuất theo đúng quy định của pháp luật.
4/ Được tổ chức sản xuất kinh doanh trên đất rừng sản xuất xen kẽ trong khu rừng phòng hộ theo quy chế quản lý rừng sản xuất và kết hợp kinh doanh từ các hoạt động nông nghiệp, trồng cây lâu năm.
5/ Được ký hợp đồng giao khoán đất trồng rừng, giao khoán bảo vệ rừng với các tổ chức, cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ công ích và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
6/ Được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng để giao dịch trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ.
7/ Được thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của dơn vị.
8/ Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, được lập dự toán thu, chi năm kế hoạch trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.
CHƯƠNG III:
Điều 5
Tổ chức bộ máy:
1/ Lãnh đạo Ban:
Ban do 01 Giám đốc điều hành và có từ 01 đến 02 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Chức vụ Giám đốc Ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện sau khi có sự thỏa thuận bằng văn bản với Giám đốc sở Nông nghiệp & PTNT, chức vụ Phó Giám đốc Ban do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Ban.
Các chức danh Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban quản lý bảo vệ rừng được bổ nhiệm trước đây được chuyển thành Giám đốc Ban, Phó Giám đốc Ban quản lý bảo vệ rừng.
2/ Các bộ phận chuyên môn:
Phòng Hành chính - Tổng hợp
Phòng Kỹ thuật - Quản lý bảo vệ rừng
Các Chốt và các Tiểu khu.
Mỗi phòng có 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của mỗi phòng do Giám đốc Ban quy định.
Đối với những địa bàn trọng điểm thì từ 02 đến 03 tiểu khu được bố trí 01 Chốt quản lý bảo vệ rừng. Mỗi Chốt có 01 Chốt trưởng, mỗi Tiểu khu có 01 Tiểu khu trưởng do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Ban. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chốt trưởng, Tiểu khu trưởng do Giám đốc Ban quy định.
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Ban có thể quyết định thành lập các tổ, đội, phân xưởng sản xuất; chức năng nhiệm vụ của các bộ phận này do Giám đốc Ban quy định.
3/ Biên chế của Ban thuộc biên chế đơn vị sự nghiệp được UBND tỉnh giao hàng năm gồm:
Viên chức sự nghiệp: Lãnh đạo Ban, viên chức các phòng, các Chốt trưởng và Tiểu khu trưởng.
Nhân viên hợp đồng làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý, bảo vệ rừng được xác định trôn diện tích quy hoạch khu rừng phòng hộ được giao theo quy định của pháp luật. Những nhân viên hợp đồng lao động này thực hiện chế độ hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.
Điều 6 . Chế độ làm việc:
1/ Ban làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc Ban là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở Nông nghiệp và PTNT về lĩnh chuyên môn kỹ thuật. Phó Giám đốc Ban giúp việc cho Giám đốc được Giám đốc Ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Giám đốc Ban chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban, đồng thời cùng Giám đốc Ban liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.
2/ Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban về toàn bộ công việc của Phòng. Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công một số nhiệm vụ trong phòng và liên đới chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban về nhiệm vụ được phân công.
3/ Chốt trưởng, Tiểu khu trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban về toàn bộ nhiệm vụ được giao.
4/ Tùy theo yêu cầu công việc của Ban, Giám đốc Ban triệu tập các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất để chỉ đạo, điều hành, phân công công việc cho viên chức, nhân viên của Ban.
CHƯƠNG IV:
Điều 7
Ban có các mối quan hệ công tác sau:
1/ Đối với UBND huyện :
Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND huyện. Giám đốc Ban phải thường xuyên báo cáo công tác với Chủ tịch UBND huyện theo quy định và theo yêu cầu đột xuất.
2/ Đối với Sở Nông nghiệp & PTNT:
Ban chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật của sở Nông nghiệp & PTNT. Thường xuyên quan hệ với các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc sở để được hướng dẫn về nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Giám đốc Ban có trách nhiệm báo cáo các mặt công tác về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên lâm phần cho sở Nông nghiệp & PTNT theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất.
3/ Đối với Chi cục Kiểm lâm:
Ban chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn của Chi cục Kiểm lâm về việc xây dựng và thực hiện phương án bảo vệ rừng; đồng thời chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Hạt Kiểm lâm và Chi cục Kiểm lâm về công tác bảo vệ rừng, khai thác và sử dụng rừng trên lâm phần được giao.
4/ Đối với Hạt kiểm lâm và các phòng chuyên môn thuộc UBND Huyện:
Ban xây dựng các mối quan hệ phôi hợp chặt chẽ với Hạt Kiểm lâm và các phòng chuyên môn của huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; cùng nhau giải quyết những phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Những vấn đề các bên chưa thông nhất được thì xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND huyện.
5/ Đối với UBND cấp xã: Ban phối hợp với UBND cấp xã trong việc hỗ trợ cùng nhau quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn lâm phần được giao.
CHƯƠNG V:
Điều 8 . Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Chủ tịch UBND huyện, thông nhất với Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.
Bản Quy chế này thay thế bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 101/2000/QĐ-UB ngày 31/10/2000 và bản Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 30/2003/QĐ-UB ngày 31/3/2003 của UBND tỉnh./.