p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; a:link, span.MsoHyperlink color:blue; text-decoration:underline; span.MsoHyperlinkFollowed color:purple; text-decoration:underline; p margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; div.Section1 ol margin-bottom:0cm; ul margin-bottom:0cm; THÔNG TƯ Hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản theo luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanhnghiệp
Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 30/1998/NĐ-CPngày 13/5/1998 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ Nghị định số 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ về đổi mớiquản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước;
Căn cứ Chỉ thị số 41/1998/CT-TTg ngày 17/12/1998 của Thủ tướngChính phủ về việc tiếp tục tổ chức thực hiện các luật thuế mới.
Căn cứ Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP. Để quản lý chặt chẽ vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đưa công tác lập vàquản lý giá phù hợp với cơ chế quản lý mới;
Sau khi thống nhất với Bộ Tàichính, Bộ Xây dựng hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản theo LuậtThuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: I -ĐỐI VỚI GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP. Giátrị dự toán xây lắp sau thuế của công trình xây dựng bao gồm giá trị dự toánxây lắp trước thuế và khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra. Trong đó: 1- Giá trị dự toán xây lắp trước thuế. Giátrị dự toán xây lắp trước thuế là mức giá để tính thuế giá trị gia tăng, baogồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước. Cácchi phí trên được xác định theo mức tiêu hao về vật tư, lao động, sử dụngmáy... và mặt bằng giá khu vực từng thời kỳ do các cơ quan có thẩm quyền banhành. 1.1-Chi phí trực tiếp : Baogồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công đượcxác định dựa trên cơ sở khối lượng xây lắp tính theo thiết kế được duyệt và đơngiá xây dựng cơ bản của công tác xây lắp tương ứng. 1.1.1- Chi phí vật liệu: Baogồm vật liệu chính, vật liệu phụ, các vật liệu luân chuyển được tính theo đơngiá xây dựng cơ bản (đơn giá của các Tỉnh, Thành phố hoặc đơn giá công trình).Mức giá các loại vật tư, vật liệu để tính chi phí vật liệu trong đơn giá xâydựng cơ bản chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệpxây dựng ứng trả khi mua vật tư, vật liệu phục vụ xây lắp công trình. Khicó sự thay đổi giá cả vật liệu thì căn cứ vào mức giá chưa có thuế giá trị giatăng trong thông báo từng thời kỳ của cơ quan có thẩm quyền công bố và mức giáđã tính trong đơn giá xây dựng cơ bản để xác định phần chênh lệch và đưa trựctiếp vào chi phí vật liệu trong dự toán. 1.1.2- Chi phí nhân công Chiphí nhân công trong dự toán xây lắp bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp cótính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thểkhoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theonguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bản được xác định nhưsau: Đốivới đơn giá của các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương khoản chi phí nhâncông được tính với mức lương tối thiểu là 144.000 đồng/ tháng , cấpbậc tiền lương theo bảng lương A6 kèm theo Nghị định số 05/CP ngày 26/1/1994của Chính phủ, phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất 20% tiền lương tối thiểu, phụcấp không ổn định sản xuất ở mức bình quân 10%, một số khoản lương phụ (nghỉlễ, tết, phép...) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho ngườilao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản. Đối với các công trình được hưởngthêm các khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác chưa tínhtrong thành phần đơn giá XDCB đã nêu ở trên hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ởmức cao hơn 20% hay hưởng phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức cao hơn 10% thìđược bổ sung các khoản này vào chi phí nhân công theo hướng dẫn ở bảng tổng hợpgiá trị dự toán xây lắp như phụ lục 1 kèm theo. Đốivới đơn giá xây dựng cơ bản công trình: Đưa trực tiếp vào đơn giá các khoản lươngcơ bản, phụ cấp có tính chất lương và các chế độ đối với công nhân xây lắp màcông trình được hưởng theo cách tính trên. 1.1.3- Chi phí máy thi công: Đượctính theo bảng giá ca máy, thiết bị thi công do Bộ Xây dựng ban hành (Quyếtđịnh số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28/11/1998). Trong đó chi phí nhân công thợ điềukhiển, sửa chữa máy, thiết bị thi công đã bao gồm các nội dung như điểm 1.1.2nói trên. Mộtsố chi phí thuộc các thông số tính trong giá ca máy, thiết bị thi công (nhưxăng, dầu, điện năng...) chưa tính thuế giá trị gia tăng đầu vào. 1.2-Chi phí chung: Đượctính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trong dự toán xây lắp.Khoản chi phí chung này quy định theo từng loại công trình tại phụ lục 2. Mộtsố khoản mục chi phí thuộc các thông số tính trong chi phí chung chưa tính thuếgiá trị gia tăng đầu vào. 1.3-Thu nhập chịu thuế tính trước: Trongdự toán xây lắp công trình, mức thu nhập chịu thuế tính trước bằng tỷ lệ phầntrăm (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung theo từng loại công trìnhquy định tại phụ lục 2. Khoảnthu nhập chịu thuế tính trước sử dụng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và mộtsố khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác.
Phần còn lại được trích lập các quỹtheo Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhànước ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ.
MỤC CHI PHÍ