THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/1998/QĐ-TTgngày30/12/1998 về điều hành xuất nhập khẩu năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ đốivới việc xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam ngày 12/11/1996, Nghịđịnh số 12/NĐ-CP ngày 18/02/1997 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành LuậtĐầu tư nước ngoài, Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ vềmột số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoàitại Việt nam
Căn cứ Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 28/8/1998 của Chính phủ vềhoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nướcngoài;
Căn cứ văn bản số 154/CP-KTTH ngày 13/2/1999 của Chính phủ; Thi hành Quyết định số 254/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 của Thủ tướngChính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 1999 , Bộ Thương mại hướngdẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, các bên hợp doanh trên cơ sở Hợp đồng hợp tác kinh doanh được thành lậpvà hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam (sau đây gọi chung làdoanh nghiệp) như sau: Việcxuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp ngoài việc thực hiện theo Luật Đầu tưNước ngoài tại Việt nam ngày 12/11/1996, Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 18/02/1997,Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ, Quyết định số0321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về Hướng dẫn thựchiện Nghị định số 12/NĐ-CP và số 10/1998/NĐ-CP, các văn bản pháp quy có liênquan đến đầu tư nước ngoài tại Việt nam, Giấy phép đầu tư, còn được thực hiệntheo Quyết định số 254/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ vềđiều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 1999, cụ thể: I. Xuất khẩu hàng hoá 1.Các doanh nghiệp không được xuất khẩu những mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoácấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu nêu tại
Mục I Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
Điều 2Quyết định số 250/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ và Khoản4
Mục I Thông tư số 22/1998/TT-BTM ngày 30/12/1998 của Bộ Thương mại, được quyđịnh như sau:
Mục II phụ lục số1 Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm theo Thông tư này.
Điều 7-Quyết định số 0321/1998/QĐ-BTMngày 14/3/1998 của Bộ trưởng Bộ Thương mại
3.Việc xuất nhập khẩu theo phương thức đổi hàng được thực hiện trên cơ sở hợpđồng mua bán ngoại thương.
IV. Điều khoản thi hành:
Thôngtư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
Phụ lục số 1
Danh mục Hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
(Kèm theo thông tư số 07 /1999/TT-BTM ngày 25 /3/1999
của Bộ Thương mại)
I. Hàng hoá cấm xuất khẩu:
1.Vũ khí, đạn dược, vậtliệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự;
2.Đồ cổ;
3.Các loại ma tuý;
4.Hoá chất độc;
5.Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước; củi, than từ gỗ hoặccủi; các sản phẩm bán sản phẩm làm từ gỗ rừng tự nhiên trong nước quy định cấmxuất khẩu tại Quyết định số 65/1998/QĐ-TTg ngày 24.3.1998 của Thủ tướng Chínhphủ.
6.Các loại động vật hoang và động vật, thực vật quý hiếm tự nhiên.
II. Hàng hoá cấm nhập khẩu:
1.Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp theo quy định riêngcủa Thủ tướng Chính phủ) trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
2.Các loại ma tuý;
3.Hoá chất độc;
4.Các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phản động;
5.Pháo các loại (trừ pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải và nhu cầu khác theoquy định riêng cuả Thủ tướng Chính phủ). Đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đếngiáo dục nhân cách, đến trật tự, an toàn xã hội.
6.Thuốc lá điếu (trừ hành lý cá nhân theo định lượng).
7.Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng (trừ tài sản di chuyển bao gồm cả hàng hoá phụcvụ nhu cầu của các cá nhân thuộc thân phận ngoại giao của các nước, các tổ chứcquốc tế và hành lý cá nhân theo định lượng).
8.Ô tô có tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời và dạng đã chuyển đổi tay lái trướckhi nhập vào Việt nam).
Riêngđối với các phương tiện tự hành chuyên dùng có tay lái nghịch hoạt động ở phạm vihẹp, như : xe cần cẩu, máy đào kênh rãnh, xe chở rác, xe quét đường, xe thicông mặt đường, xe chở khách ở sân bay, xe nâng hàng trong kho, cảng ... đượcphép nhập và do Bộ trưởng Bộ Thương mại giải quyết khi có nhu cầu.
9.Phụ tùng đã qua sử dụng của các loại ô tô, xe hai bánh và ba bánh gắn máy, kểcả khung gầm có gắn động cơ ô tô các loại đã qua sử dụng.
10.Sản phẩm vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amphibole.
11.Động cơ đốt trong đã qua sử dụng, có công suất dưới 30 CV.
Phụ lục số 2
Danh mục Hàng hoá nhập khẩu có điều kiện
(Kèm theo thông tư số 07 /1999/ TT-BTM
ngày 25 /3/1999 của Bộ Thương mại)
1.Xăng dầu (phải uỷ thác doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu)
2.Xe 2 bánh, 3 bánh gắn máy và linh kiện lắp ráp đồng bộ;
3.Quạt điện dân dụng;
4.Gạch ốp, lát Ceramíc và Granít;
5.Hàng tiêu dùng bằng sành sứ (kể cả sứ vệ sinh), thuỷ tinh và gốm;
6.Bao bì bằng nhựa thành phẩm;
7.Máy, khung xe 2 bánh, 3 bánh gắn máy các loại không đồng bộ;
8.Xút lỏng NaOH;
9.Xe đạp;
10.Dầu thực vật tinh chế;
11.Chất hoá dẻo DOP;
12.Clinker.
13.Xi măng đen;
14.Đường tinh luyện, đường thô;
15.Ô tô
Ô tô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống
Ô tô khách từ 50 chỗ ngồi trở xuống
Ô tô vừa chở người vừa chở hàng
Ô tô cứu thương đã qua sử dụng
Ô tô tải dưới 5 tấn.
16.Một số chủng loại thép theo quy cách sau
Thép xây dựng tròn trơn F 6 á 40mm
Thép xây dựng tròn gai (đốt, vằn, gân, xoắn) F 10 á 40mm
Thép góc đều (V), góc lệch (L) 20 á 100mm
Các loại thép hình C (U), I , H dưới 120mm
Các loại ống thép hàn : đen, mạ kẽm F 14 á 115mm
ống gang cầu
Thép lá mạ kẽm phẳng, dày 0,25 - 0,55mm, chiều dài đến 3.500mm, thép lá mạ kẽmdạng múi, thép lá mạ màu dạng múi.
Các loại dây thép thường : đen mềm, đen cứng, dây mạ kẽm, dây thép gai và lướiB40.
17.Giấy các loại:
Giấy in báo;
Giấy viết, giấy in thông thường (chưa gia công bề mặt) có định lượng từ 50g/m 2 - 80g/m 2 ;
Các loại bìa, carton phẳng (làm bao bì) có độ chịu bục từ 3kgf/cm 2 trở xuống và độ chịu nén từ 14kgf trở xuống.
18.Kính trắng từ 1,5mm - 7mm: 300.000m 2 (số kính này Bộ Xây dựng chỉđạo Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng nhập khẩu để cân đối đủ cho nhu cầutiêu dùng và cung cấp cho các cơ sở sản xuất gương, kính phản quang trong nướcvới giá cả hợp lý).