THÔNG TƯ Hướng dẫn kế toán áp dụng cho cơ sở ngoài công lập
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;
Căn cứ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Cơ sở ngoài công lập, như sau : I- QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là tất cả các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục- đào tạo; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; khoa học công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em (sau đây gọi tắt là cơ sở ngoài công lập) theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ. 2. Cơ sở ngoài công lập thực hiện công tác kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dưới đây gọi là Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và Thông tư này. Thông tư này hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số tài khoản và phương pháp ghi chép một số tài khoản kế toán, sổ kế toán, mẫu báo cáo tài chính, giải thích nội dung, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính có thay đổi so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. 3. Cơ sở ngoài công lập phải mở sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ và lập báo cáo tài chính theo quy định. 4. Kỳ kế toán: Kỳ kế toán áp dụng cho cơ sở ngoài công lập là kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Cơ sở ngoài công lập có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau. Khi thực hiện phải thông báo cho cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính và cơ quan Thuế quản lý trực tiếp biết. 5. Công khai 5.1. Nội dung công khai Tình hình hoạt động và tình hình tài chính, bao gồm các nội dung: - Công khai mức thu phí, lệ phí; - Công khai mức hỗ trợ và số tiền NSNN hỗ trợ cho cơ sở ngoài công lập; - Công khai các khoản đóng góp cho NSNN của cơ sở ngoài công lập; - Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; - Trích lập và sử dụng các quỹ; - Kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ và các hoạt động khác; - Thu nhập của người lao động; - Các nội dung khác theo quy định của pháp luật. 5.2. Hình thức và thời hạn công khai Việc công khai được thực hiện theo các hình thức: - Phát hành ấn phẩm; - Thông báo bằng văn bản; - Niêm yết; - Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Các cơ sở ngoài công lập phải công khai hàng năm trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. 5.3. Trách nhiệm công khai: Hội đồng quản trị, Hội đồng trường hoặc Thủ trưởng (Đối với cơ sở không có Hội đồng quản trị) cơ sở ngoài công lập thực hiện công khai theo điều lệ hoạt động của đơn vị mình. 6. Những quy định khác về kế toán không quy định trong Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư này được thực hiện theo Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính. II- HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho cơ sở ngoài công lập thực hiện theo quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các sửa đổi, bổ sung sau: 1. Bổ sung 4 tài khoản cấp 1: Tài khoản 161 - Chi dự án Tài khoản 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và 1 tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán: Tài khoản 008 - Dự toán chi chương trình, dự án. 2. Không áp dụng các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán sau: Tài khoản 3413 - Trái phiếu phát hành Tài khoản 34131 - Mệnh giá trái phiếu Tài khoản 34132 - Chiết khấu trái phiếu Tài khoản 34133 - Phụ trội trái phiếu Tài khoản 4112 - Thặng dư vốn cổ phần Tài khoản 419 - Cổ phiếu quỹ. Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Cơ sở ngoài công lập xem Phụ lục số 01. 3. Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép các tài khoản kế toán bổ sung áp dụng cho cơ sở ngoài công lập 3.1. Tài khoản 161 - Chi dự án Tài khoản này dùng để phản ánh số chi cho chương trình, dự án, đề tài đã được Nhà nước phê duyệt bằng nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp cho chương trình, dự án để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia. a) Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số qui định sau: - Tài khoản 161 “Chi dự án” chỉ sử dụng ở những cơ sở ngoài công lập được giao nhiệm vụ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và được NSNN cấp kinh phí để thực hiện chương trình, dự án, đề tài theo chương trình mục tiêu quốc gia đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết chi phí của từng chương trình, dự án và tập hợp chi phí cho việc quản lý dự án, chi phí thực hiện dự án theo
Mục lục Ngân sách Nhà nước và theo nội dung chi trong dự toán được duyệt của từng chương trình, dự án, đề tài;
Mục lục Ngân sách nhà nước;
Mục lục Ngân sách Nhà nước của từng chương trình.
Phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:
Phần hoa hồng do các tổ chức, cá nhân chi trả cho cơ sở ngoài công lập liên quan đến các hoạt động thu hộ, chi hộ, ghi:
Phần thứ Ba - Hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các nội dung bổ sung, sửa đổi sau:
Mục 8- Số tiền NSNN hỗ trợ cho cơ sở ngoài công lập (Chi tiết theo từng loại kinh phí) trong phần III.
Mục B
Phần vốn chủ sở hữu (Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430)
Phần I: Giao dự toán
Phần II: Theo dõi nhận dự toán