QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ------------------ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về việc mua bán và kinh doanh nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng Đắk Lắk tại Tờ trình số 85/TTr-SXD ngày 28 tháng 7 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Giá nhà xây dựng mới tại thành phố Buôn Ma Thuột được áp dụng theo quy định này, giá nhà xây dựng mới trên địa bàn của các huyện, thị xã còn lại tính bằng giá nhà tại thành phố Buôn Ma Thuột nhân với hệ số điều chỉnh của mỗi huyện, thị xã.
Điều 2
Giá nhà xây dựng mới trên đây áp dụng cho các trường hợp sau:
Làm căn cứ để bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
Làm căn cứ để tính bồi thường thiệt hại về nhà ở, nhà làm việc, nhà kho.
Làm căn cứ để tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở và công trình xây dựng.
Làm căn cứ để xác định giá trị nhà ở, nhà làm việc, nhà kho của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước khi đánh giá, bàn giao và cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước.
Làm căn cứ để định giá nhà trong việc phục vụ công tác thi hành án, xét xử của Tòa án.
Điều 3
Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này thay thế cho Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Bộ Xây dựng; (b/c)
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
CT, các PCT UBND tỉnh;
UBMTTQVN tỉnh;
Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
Các Ban thuộc HĐND tỉnh;
Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
UBND các huyện, TX, TP;
Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
Website tỉnh, TT Công báo;
VP UBND tỉnh: CVP, PCVP; Các P, TT;
Lưu: VT, CN. (VT.100).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
VỀ GIÁ NHÀ XÂY DỰNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Chương I. GIÁ NHÀ XÂY DỰNG MỚI TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Điều 1.
1.Quy định giá nhà xây dựng mới trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột bao gồm các loại nhà ở, nhà kho, nhà làm việc và khách sạn, nhà nghỉ như sau:
TT
KẾT CẤU CHÍNH CỦA NHÀ
ĐƠN GIÁ
I
NHÀ Ở
1
NHÀ Ở 1 TẦNG (xây bằng gạch thủ công)
Đồng/m 2 sàn
a
Móng xây đá hộc, tường xây gạch, nền láng Xi măng, trần ván, mái lợp:
+ Tôn thiếc
2.004.277
+ Tôn Fibrôximăng
1.928.300
+ Ngói 22 viên/m 2
2.128.850
b
Móng xây đá hộc, tường chung xây gạch, nền láng Xi măng, trần ván, mái lợp:
+ Tôn thiếc
1.603.421
+ Tôn Fibrôximăng
1.542.640
+ Ngói 22 viên/m 2
1.703.080
c
Móng xây đá hộc, vách đóng ván, khung cột gỗ, nền láng Xi măng, trần ván, mái lợp:
+ Tôn thiếc
1.879.524
+ Tôn Fibrôximăng
1.812.489
+ Ngói 22 viên/m 2
2.013.835
d
Móng xây đá hộc, tường xây gạch + gỗ kết hợp, nền láng Xi măng, trần ván, mái lợp:
+ Tôn thiếc
1.568.835
+ Tôn Fibrôximăng
1.492.613
+ Ngói 22 viên/m 2
1.649.727
e
Nhà sàn dân tộc, sàn ván dày 3cm, không đóng trần, mái lợp:
+ Tôn thiếc
1.228.588
+ Tôn Fibrôximăng
1.168.509
+ Ngói 22 viên/m 2
1.269.671
f
Móng xây đá hộc, tường xây gạch, nền láng Ximăng, trần ván, có sênô mặt đứng, mái lợp:
+ Tôn thiếc
2.355.288
+ Tôn Fibrôximăng
2.285.878
+ Ngói 22 viên/m 2
2.373.081
g
Móng xây đá hộc, tường xây gạch chịu lực, nền láng Ximăng, sàn lầu bằng gỗ (gác lửng không đóng trần), mái lợp:
+ Tôn thiếc
2.121.391
+ Tôn Fibrôximăng
2.033.358
+ Ngói 22 viên/m 2
2.243.348
h
Móng xây đá hộc, móng bằng BTCT, tường xây gạch chịu lực, nền láng Ximăng, sàn lầu bằng BTCT (gác lửng), mái lợp:
+ Tôn thiếc
2.698.065
+ Ngói 10 viên/m 2
2.866.608
i
Nhà ở 1 tầng: Mái bằng, kết cấu khung cột bêtông chịu lực, nền láng xi măng, tường xây gạch
3.164.724
2
NHÀ Ở 2 TẦNG TRỞ LÊN (xây bằng gạch thủ công)
Đồng/m 2 sàn
a
Móng xây đá hộc, hệ khung bê tông cốt thép chịu lực, tường xây gạch, nền láng Ximăng, sàn lầu bê tông cốt thép, mái lợp:
+ Mái bằng (Mái bêtông cốt thép)
2.795.244
+ Tôn thiếc
2.253.199
+ Tôn Fibrôximăng
2.205.550
+ Ngói 22 viên/m 2
2.295.294
b
Nhà mái bằng, khung bêtông cốt thép chịu lực, tường xây gạch, nền lát gạch Cêramíc, tường bả matít sơn nước.
3.989.431
c
Nhà mái bằng, khung bêtông cốt thép chịu lực, tường xây gạch, nền lát gạch Cêramíc, tường không bả matít sơn nước.
3.796.387
d
Trường hợp đối với nhà xây 2 tầng trở lên có sử dụng phần mái bằng tầng trên cùng xây thêm làm phòng riêng và dùng để che phần cầu thang.
866.487
3
NHÀ Ở 1 TẦNG (xây bằng gạch tuynel)
Đồng/m 2 sàn
a
Móng xây đá hộc, tường xây gạch, nền láng Ximăng, trần ván, mái lợp:
+ Tôn thiếc
2.032.421
+ Tôn Fibrôximăng
1.956.444
+ Ngói 22 viên/m 2
2.156.994
b
Móng xây đá hộc, tường xây gạch, nền láng Ximăng, trần ván, có sênô mặt đứng, mái lợp:
+ Tôn thiếc
2.407.555
+ Tôn Fibrôximăng
2.338.146
+ Ngói 22 viên/m 2
2.425.349
c
Móng xây đá hộc, tường xây gạch chịu lực, nền láng Ximăng, sàn lầu bằng gỗ (gác lửng không đóng trần), mái lợp:
+ Tôn thiếc
2.184.152
+ Tôn Fibrôximăng
2.096.118
+ Ngói 22 viên/m 2
2.306.109
d
Móng xây đá hộc, móng bằng BTCT, tường xây gạch chịu lực, nền láng Ximăng, sàn lầu bằng BTCT, mái lợp:
+ Tôn thiếc
2.981.540
+ Ngói 10 viên/m 2
3.119.482
e
Nhà ở 1 tầng: Mái bằng, kết cấu khung cột bêtông chịu lực, nền láng xi măng, tường xây gạch.
3.209.397
4
NHÀ Ở 2 TẦNG TRỞ LÊN (xây bằng gạch tuynel)
Đồng/m 2 sàn
a
Móng xây đá hộc, hệ khung bê tông cốt thép chịu lực, tường xây gạch, nền láng Ximăng, sàn lầu bê tông cốt thép, mái lợp:
+ Mái bằng (Mái bêtông cốt thép)
2.834.659
+ Tôn thiếc
2.303.343
+ Tôn Fibrôximăng
2.255.694
+ Ngói 22 viên/m 2
2.378.770
b
Nhà mái bằng, khung bêtông cốt thép chịu lực, tường bao che xây gạch, nền lát gạch Ceramíc, tường bả matít sơn nước.
4.038.639
c
Trường hợp đối với nhà xây 2 tầng trở lên có sử dụng phần mái bằng tầng trên cùng xây thêm làm phòng riêng và dùng để che phần cầu thang
907.180
5
PHẦN ĐƯỢC CỘNG THÊM HOẶC TRỪ ĐI CHO CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:
Đồng/m 2
a
Cộng thêm:
+ Lát gạch hoa 200x200 cho mỗi m 2 là:
67.064
+ Lát gạch Cêramíc 300x300 cho mỗi m 2 là:
178.673
+ Lát gạch Cêramíc 400x400 cho mỗi m 2 là:
183.442
+ Lát gạch Cêramíc 500x500 cho mỗi m 2 là:
179.324
+ Lát gạch Cêramíc 600x600 cho mỗi m 2 là:
203.743
+ Lát đá Granit cho mỗi m 2 là:
180.358
+ Đóng trần ván nhóm III:
163.038
+ Sơn tường (không bả matít)
32.192
+ Sơn tường có bả matít
64.197
b
Trừ đi:
+ Không đóng trần ván nhóm IV
419.887
+ Đóng trần nhựa Lambris
293.184
+ Đóng trần tôn lạnh
244.194
+ Đóng trần tấm thạch cao
196.493
6
NHÀ Ở 02 TẦNG TRỞ LÊN CÓ TẦNG HẦM
Đồng/m 2 sàn
a
Nhà cấp III, 04 tầng: 03 tầng và 01 tầng hầm. Nhà hệ khung BTCT đá 1x2 mác 200 chịu lực; Xây tường bằng gạch thủ công VXM mác 50. Cửa đi, sổ kính khung sắt kết hợp với cửa đi gỗ nhóm II. Lát nền gạch Cêramíc 400x400 VXM mác 75; Lát gạch chống trượt 200x200 VXM mác 75. Mái bằng BTCT. Toàn nhà bả matít, sơn nước.
6.706.683
Trong đó đã bao gồm:
+ Chi phí khác = (Gxl sau thuế x 7,26%)
556.190
+ Phần điện = (Gxl sau thuế x 3,71%)
469.792
+
Phần nước = (Gxl sau thuế x 3,43%)
Phần nước = (Gxl sau thuế x 3,43%)
Phần nước = (Gxl sau thuế x 2,58%)
Phần nước = (Gxl sau thuế x 2,94%)
Phần nước = (Gxl sau thuế x 3,43%)
Chương II. GIÁ NHÀ XÂY DỰNG MỚI TẠI CÁC HUYỆN, THỊ XÃ
Điều 2
Giá nhà xây dựng mới tại các huyện, thị xã được tính bằng giá nhà tại thành phố Buôn Ma Thuột nhân với hệ số điều chỉnh của mỗi huyện, thị xã.
Điều 3
Bảng quy định hệ số điều chỉnh giá nhà ở, nhà tạm, các loại nhà khác; nhà kho, nhà làm việc so với giá nhà xây dựng mới tại Thành phố Buôn Ma Thuột:
1. Nhà ở, nhà tạm, các loại nhà khác
Huyện Krông Păk
0,930
Huyện Cư Kuin, huyện Ea Kar:
0,937
Huyện Buôn Đôn, Krông Ana:
0,938
Thị xã Buôn Hồ; Huyện Cư M'gar:
0,940
Huyện Krông Bông:
0,943
Huyện Ea H'leo
0,946
Huyện Lắk:
0,947
Huyện M'Đrắk:
0,951
Huyện Krông Năng:
0,956
Huyện Krông Búk:
0,958
Huyện Ea Súp:
0,964
2. Nhà kho
Huyện Krông Pắk
0,960
Huyện M'Đrăk:
0,962
Huyện Cư Kuin:
0,964
Thị xã Buôn Hồ; Huyện Krông Ana, Ea Kar:
0,965
Huyện Krông Bông, CưM'gar, Buôn Đôn:
0,967
Huyện Ea H'leo:
0,970
Huyện Lắk:
0,971
Huyện KrôngBuk, Krông Năng:
0,974
Huyện Ea Súp:
0,979
3. Nhà làm việc, Khách sạn, nhà nghỉ:
Huyện Krông Păk
0,949
Huyện Buôn Đôn:
0,954
Huyện Cư Kuin:
0,955
Thị xã Buôn Hồ; Huyện Krông Ana, Ea Kar, CưM'gar:
0,956
Huyện Ea H'leo:
0,959
Huyện Krông Bông
0,961
Huyện Lắk:
0,963
Huyện M'Đrăk:
0,964
Huyện KrôngBuk:
0,967
Huyện Krông Năng:
0,968
Huyện Ea Súp:
0,979