THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 115/2011/NĐ-CP ngày 14/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điểm 2,
Mục IV phần B danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ;
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015;
Mục lục ngân sách nhà nước; cụ thể như sau:
Điều 1 . Bổ sung Chương được ban hành theo Phụ lục số 01; bổ sung, sửa đổi tên, hướng dẫn hạch toán Mục, Tiểu mục được ban hành theo Phụ lục số 03 và bổ sung mã số, hướng dẫn hạch toán
Chương trình mục tiêu quốc gia được ban hành theo Phụ lục số 04 kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hệ thống
Mục lục ngân sách nhà nước:
Chương thuộc cấp huyện:
Chương 683 “Phòng Dân tộc”.
Mục 1250 “Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản” và bổ sung Tiểu mục của
Mục 1250 “Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản”:
Mục 3000 “Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia”: Tiểu mục 3009 “Lệ phí cấp giấy phép cho các đối tượng liên quan hoạt động tàu, thuyền nước ngoài”.
Mục 3050 “Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác”: Tiểu mục 3063 “Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch”.
Mục 7000 “Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành”: Tiểu mục 7017 “Chi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học theo chế độ quy định”, thành: Chi khoán thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học theo chế độ quy định.
Mục và bổ sung Tiểu mục của
Mục 8050 “Chi hỗ trợ doanh nghiệp”:
Mục 8050 “Chi hỗ trợ doanh nghiệp”, thành: Chi hỗ trợ doanh nghiệp và Quỹ của Nhà nước.
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo:
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia về Văn hoá:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo:
Chương trình và giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma tuý:
Chương trình, được hạch toán vào Mã số 0162 “Đề án thông tin tuyên truyền phòng, chống ma tuý; tăng cường hợp tác quốc tế; quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện
Chương trình”.
Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường (mã số 0450) và bổ sung mã số các dự án của
Chương trình mục tiêu quốc gia Khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường:
Chương trình mục tiêu quốc gia về Việc làm:
Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm và
Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo:
Điều 2 . Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2012.
Các quy định sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này được thực hiện từ năm ngân sách 2012.
Điều 3 . Tổ chức thực hiện
1. Các nội dung thành phần của các dự án, đề án được cấp mã số tại Thông tư này, phải hạch toán theo đúng mã số của dự án, đề án tương ứng quy định tại Thông tư này.
Những khoản kinh phí còn dư của dự án thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia từ năm 2011 trở về trước, nay được nhập vào dự án của
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015, khi chuyển sang năm 2012 sử dụng thì phải hạch toán theo mã số quy định tại Thông tư này.