QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ----------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2012
Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đắk Lắk tại Tờ trình số 127/TTr-SXD ngày 04/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2
Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Bộ Xây dựng; (b/c)
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (b/c)
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (b/c)
CT, các PCT UBND tỉnh;
UBMTTQVN tỉnh;
Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
Như điều 3;
UBND các xã, phường, thị trấn do UBND huyện, TX, TP sao gửi;
Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
Website tỉnh, TT. TT&Công báo;
VP UBND tỉnh: CVP, PCVP; các P, TT;
Lưu: VT, CN.(VT.90).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Hoàng Trọng Hải
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm Theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND
ngày 07/01/2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
1. Tài sản, vật kiến trúc:
STT
Tài sản, vật kiến trúc
Đơn vị
Đơn giá (đồng)
1
Giếng nước: (Giếng đất đường kính giếng F = 1m, độ sâu h không bao gồm phần gặp đá)
Độ sâu h < 5 m
cái
2.418.000
Đô sâu h < 10m
cái
4.830.000
Đô sâu h < 13m
cái
5.796.000
Đô sâu h < 16m
cái
7.248.000
Đô sâu h < 19m
cái
11.042.000
Độ sâu h < 22m
cái
12.878.000
Đô sâu h < 25m
cái
14.721.000
Đô sâu h < 28m
cái
16.564.000
Đô sâu h < 31 m
cái
18.399.000
Độ sâu h < 34m
cái
20.242.000
Độ sâu h < 37m
cái
22.077.000
Đô sâu h < 40m
cái
23.920.000
Đô sâu h < 43m
cái
25.763.000
Đô sâu h < 46m
cái
27.598.000
Độ sâu h < 49m
cái
29.441.000
Độ sâu h < 52m
cái
31.284.000
Đô sâu h < 55m
cái
33.120.000
Độ sâu h < 58m
cái
34.963.000
a
Giếng đất có đường kính F khác thì được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:
1,0m < F £ 1,2m được nhân hệ số K = 1,44
1,2m < F £ 1,5m được nhân hệ số K = 2,25
1,5m < F £2,0m được nhân hệ số K = 4,00
2,0m < F £2,5m được nhân hệ số K = 6,25
b
Giếng nước có xây thành:
Thành xây gạch ống dày 20cm có tô trát, không có sân giếng được cộng thêm
cái
1.448.000
Thành xây gạch thẻ dày 20cm có tô trát, không có sân giếng được cộng thêm
cái
1.817.000
Có sân giếng được cộng thêm
cái
1.453.000
Có nắp đậy bằng tấm đan BTCT được cộng thêm
cái
301.000
Thành giếng không tô, trát được trừ đi
cái
654.000
c
Đối với giếng đất đường kính F = 0,9m thì bằng đơn giá giếng đất có đường kính F = 1m nhân với hệ số 0,81
d
Trường hợp khi đào giếng đất gặp đá thì cứ 1m sâu được cộng thêm:
Có đường kính F < 2m
m đá
559.000
Có đường kính 2m £ F < 3m
m đá
1.257.000
đ
Trường hợp có ống buy được cộng thêm:
Ống buy F60cm, L = 100cm
ống
982.000
Ống buy F80cm, L = 100cm
ống
1.266.000
Ống buy F100cm, L = 100cm
ống
1.550.000
Ống buy F120cm, L = 100cm
ống
1.833.000
Ống buy F150cm, L = 100cm
ống
2.262.000
2
Giếng đá: Đào bằng khoan nổ mìn có độ sâu từ 2,5m trở lên (h 2,5m), được tính như sau:
a
Đường kính F < 2m:
Độ sâu h < 3,5m
m sâu
665.000
Đô sâu h < 4,5m
m sâu
743.000
Đô sâu h < 5,5m
m sâu
771.000
b
Đường kính 2m £ F < 3m:
Đô sâu h < 3,5m
m sâu
1.496.000
Độ sâu h < 4,5m
m sâu
1.672.000
Đô sâu h < 5,5m
m sâu
1.735.000
3
Giếng khoan
a
Giếng khoan bằng máy khoan xoay tự hành 54CV đường kính lỗ khoan F < 200mm, cấp đất đá I-III
Độ sâu khoan h £ 50m
m sâu
506,000
Độ sâu khoan 50 < h £ 100m
m sâu
603.000
Độ sâu khoan 100 < h £ 150m
m sâu
714.000
Độ sâu khoan 150 < h £ 200m
m sâu
834.000
b
Giếng khoan bằng máy khoan xoay tự hành 54CV đường kính lỗ khoan 200mm < F £ 300mm, cấp đất đá I-III
Đô sâu khoan h £ 50m
m sâu
636.000
Độ sâu khoan 50 < h £ 100m
m sâu
748.000
Độ sâu khoan 100 < h £ 150m
m sâu
873.000
Độ sâu khoan 150 < h £ 200m
m sâu
1.019.000
4
Bể nước chứa nước
4.1
Thể tích bể V £ 2m 3
a
Bể xây bằng gạch
Tường xây gạch ống, dày 10cm
m 3
1.582.000
Tường xây gạch ống, dày 20cm
m 3
2.411.000
b
Bể đổ bê tông cốt thép
m 3
4.049.000
c
Trường hợp được cộng thêm
Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy
cái
735.000
Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m 2 ốp tường bể)
1 m 2 ốp
290.000
4.2
Thể tích bể V £ 5m 3
a
Bể xây bằng gạch ống dày 20cm
m 3
1.641.000
b
Bể đổ bê tông cốt thép
m 3
4.066.000
c
Trường hợp được cộng thêm
Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy
cái
1.086.000
Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m 2 ốp tường bể)
1 m 2 ốp
290.000
5
Sân, vỉa hè có kết cấu:
a
Lót đá 4x6 VXM mác 50 dày 10cm; mặt láng VXM mác 75 dày 3cm
m 2
161.000
b
Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm
m 2
165.100
c
Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm
m 2
171.000
d
Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50)
m 2
74.200
e
Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50)
m 2
80.100
f
Láng VXM mác 75 dày 3cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50)
m 3
70.000
g
Lát gạch Terazzo, trên lớp cát đệm dày 5cm
m 2
281.000
h
Lát gạch bát tràng (gạch đất nung), trên lớp cát đệm dày 5cm
m 2
157.000
6
Tường rào
a
Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường dày 10cm, trụ xây sạch ống 20x20cm, có giằng BTCT, chiều cao bình quân của tường và trụ 2m, quét vôi.
m dài
1.290.000
Trường hợp được trừ đi:
Tường rào không tô trát
m dài
474.000
Tường rào không quét nước xi măng
m dài
47.000
b
Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường dày 10cm, trụ xây gạch ống 20x20cm, có hàng rào sắt và giằng BTCT, chiều cao bình quân của hàng rào sắt thoáng 2m.
m dài
2.211.000
Trường hợp được trừ đi:
Phần xây gạch không tô trát
Phần xây gạch không quét nước xi măng