QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Bảng quy định đơn giá bồi thường về cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 287/TTr-STC ngày 03 tháng 10 năm 2008 về việc xin ban hành quyết định giá bồi thường cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng quy định đơn giá bồi thường về cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2 . Giao cho Giám đốc Sở Tài chính triển khai và kiểm tra giám sát việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 07/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Ngọc Sương
BẢNG QUY ĐỊNH
Đơn giá bồi thường về cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi áp dụng
Bảng quy định này quy định đơn giá bồi thường về cây trồng, hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang canh tác đất bị Nhà nước thu hồi và có đủ điều kiện để bồi thường cây trồng, hoa màu theo quy định của pháp luật.
Chương II
Điều 3
Nguyên tắc bồi thường
1. Cây trồng, hoa màu được bồi thường khi trồng trên đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất hoặc đất canh tác hợp pháp được quy định tại
Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Những trường hợp sau đây không được bồi thường cây trồng, hoa màu.
a. Những cây trồng trong chậu, trong bồn như: cây hoa cảnh, cây kiểng có thể di dời; những loại cây màu trồng theo thời vụ và được gieo trồng sau khi có thông báo khu vực giải tỏa được đề cập trong thông báo giải tỏa của cơ quan có thẩm quyền thì không được bồi thường;
b. Những cây trồng ngoài khoảng cách và mật độ tối đa cho phép trồng cây được quy định tại
Điều 4 của Bảng quy định này.
3. Rừng tự nhiên và tái sinh có nhiều loại cây không kiểm đếm, phân loại được thì được bồi thường theo loại cây có số lượng nhiều nhất và tính bình quân 10.000 cây/ha.
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được tận dụng toàn bộ cây trồng được bồi thường để sử dụng hoặc di chuyển đi nơi khác. Nếu chủ đầu tư có yêu cầu sử dụng cây không chặt hạ để làm cảnh quan thì phải chi trả thêm 100% giá trị của những cây giữ lại.
5. Những loại cây ăn trái như: xoài, vú sữa, mít, măng cụt, ca cao, nhãn, chôm chôm, sầu riêng, mận, lý, lê, me và các loại cây ăn trái có giá trị tương đương; cây cổ thụ có hoành gốc to, tàn lớn và có năng suất gấp đôi cây bình thường thì được tính gấp đôi đơn giá đã quy định (tăng 100%); cây chiết cành, gốc ghép tàn nhỏ tính bằng một nửa của đơn giá (giảm 50%).
Điều 4
Khoảng cách và mật độ tối đa cho phép trồng cây
Khoảng cách và mật độ tối đa cho phép trồng của một số loại cây được quy định như sau:
STT
CHỦNG LOẠI
KHOẢNG CÁCH
(đvt: mét nhân cho mét)
MẬT ĐỘ
(cây/ha)
A
Cây ăn trái: đối với những loại cây ăn trái có tàn cây (độ che phủ đất) tương đương các loại cây dưới đây thì được tính theo khoảng cách và mật độ dưới đây.
1
Sầu riêng, me.
7x7
204
2
Măng cụt, xoài, mít.
6x7
238
3
Dừa.
5x6
333
4
Mận, bưởi, dâu.
4x5
500
5
Cam.
3x4
833
6
Quýt, ổi.
3x3
1.100
B
Cây lấy gỗ, lấy lá: đối với những loại cây có tàn cây (độ che phủ đất) tương đương các loại cây dưới đây thì được tính theo khoảng cách và mật độ dưới đây.
1
Sao, dầu, dó bầu.
4x4
625
2
Tràm nước:
Tràm xạ
Tràm cấy
0,5x0,5
0,7x0,7
40.000
20.000
3
Bạch đàn, keo lá tràm.
1,5x2
3.300
4
Đước, mắm.
1x1
10.000
Điều 5
Đơn giá các loại cây trồng và hoa màu
1. Cây ăn trái: được chia làm 04 loại:
Loại A: cây xanh tốt, gốc to, tàn lớn, đang cho trái nhiều.
Loại B: cây xanh tốt, gốc nhỏ, tàn nhỏ, đang cho trái ít.
Loại C: cây lão, ít cho trái; cây chưa cho trái (trồng trên 01 năm).
Loại D: cây mới trồng dưới 01 năm.
Đơn giá tính: 1.000 đồng
STT
LOẠI CÂY
ĐVT
LOẠI A
LOẠI B
LOẠI C
LOẠI D
1
Sầu riêng.
Cây
1.300
800
200
40
2
Măng cụt.
Cây
1.400
900
250
50
3
Xoài, vú sữa.
Cây
1.200
700
180
35
4
Me, me nước, me rừng, mít, cóc, cóc rừng.
Cây
700
420
160
25
5
Dừa ta, dừa xiêm.
Cây
800
450
180
25
6
Chôm chôm, bòn bon, vải.
Cây
600
400
150
25
7
Long nhãn.
Cây
450
300
130
20
8
Sa-bô, lòng mức, bơ, đào (điều).
Cây
500
350
140
20
9
Nhãn thường, bưởi, quýt, cam mật, cam sành, cam rừng, hồng, dâu ăn trái, dâu rừng, thốt nốt, nốt tốt.
Cây
400
300
120
20
10
Tiêu.
Bụi, nọc
350
220
120
70
11
Ca cao, cà phê.
Cây
350
200
100
20
12
Mận, mận rừng, thị, lý, lựu, lựu rừng, lê-ki-ma, hồng, hồng đào, hồng tuống.
Cây
300
200
100
15
13
Mãng cầu xiêm, mãng cầu ta.
Cây
280
180
100
15
14
Chanh.
Cây
250
150
90
12
15
Khế, trầm quân, vải rừng, ổi xá lị, tầm ruột, sa-ri, táo, hạnh, cà na, ô môi, sơn trà, bồ quân, muồng đuông, cau, ô môi rừng,…
Cây
200
150
70
10
16
Thanh long.
Bụi, nọc
150
120
60
10
17
Đu đủ, ổi thường.
Cây
100
70
30
6
18
Chuối, chanh dây, gấc.
Cây
30
20
10
5
2. Cây lấy gỗ, lấy lá: được chia làm 04 loại:
Loại A: cây đang phát triển tốt trồng trên 03 năm, sắp cho gỗ.
Loại B: cây trồng dưới 03 năm, cây đang phát triển tốt chưa cho gỗ.
Loại C: cây cho gỗ tốt sử dụng được, đến chu kỳ thu gỗ (tính công chặt hạ).
Loại D: cây mới trồng dưới 01 năm.
Đơn giá tính: 1.000 đồng
STT
LOẠI CÂY
ĐVT
LOẠI
A
LOẠI
B
LOẠI
C
LOẠI D
1
Cây dầu, sao, sến, gõ, xà cừ, bời lời, cá đuối, cà đúi, cà men, sơn mã, cày, cầy, chay, da tây, dầu long, nâu, quỷnh, răng, sấu, sung mã, tà men, thao lao, trai, trai rừng.
Cây
550
350
150
30
2
Cau bầu (trồng dưới đất).
Cây
250
150
60
30
3
Dó bầu, diệp, tùng.
Cây
200
130
50
25
4
Trúc (bụi hoặc m 2 ).
Bụi-m 2
150
90
50
20
5
Sầu đâu, xoan, chôm chôm rừng, măng khe, nhọc, tung, xương máu.
Cây
120
75
30
12
6
Gòn, mù u, bằng lăng, bằng lăng rừng, trâm, sắn, sung, sung rừng đen, sung rừng trắng, bần, đầu heo, bứa, bình linh, con cang, dước, luồng tuống, miên, mít rừng, nhãn rừng, rội, sơn, sết, tà sết, thị rừng.
Cây
100
70
25
10
7
Cau kiểng.
Cây
90
60
20
15
8
Dương, bàng, điệp, vĩnh, huỷn ư, gừa, sộp, bồ đề, phượng, ván ngựa, si, còng, bã đậu, gáo và các cây có giá trị tương đương.
Cây
60
40
20
8
9
Trầu.
Bụi
50
35
25
8
10
Cây chè xanh.
m 2
40
30
18
8
11
Thiên tuế, mai kiểng, cây viết (công di dời).
Cây
50
35
25
10
12
Tre măng tông, giông nem, lụa, nhàu, đào tiên, trứng cá.
Cây
40
30
20
10
13
Tre gai, tre mở, tầm vông, tre tàu.
Cây
35
25
16
10
14
Bông giấy, bông trang, sứ cùi, mai rừng, trọng nguyên, phát tài, xương rồng, cây kiểng khác trồng dưới đất.
Cây
25
18
10
5
15
Quao, so đũa, tra, tràm bông vàng, bạch đàn.
Cây
30
20
10
2
16
Dừa nước (trừ đất trống).
m 2
20
15
8
5
17
Thuốc vũ.
Cây
18
12
6
2
18
Tràm, đước, đước núi, cà dinh, cò ke, kèo dù, nghệ vàng, sọ khỉ, trà đọt, trà vinh, trường, keo, mắm, trâm bầu, sú, vẹt, giá và các loại cây có giá trị tương đương, hình thức trồng gồm:
Cây trồng đơn lẻ.
Cây
12
8
2,5
0,4
Cây trồng sạ.
m 2
7
5
2
0,5
3. Hoa màu được chia làm 3 loại:
Loại A: cho năng suất cao nhất.
Loại B: cho năng suất trung bình.
Loại C: cho năng suất kém.
Đơn giá tính: 1.000 đồng
STT
LOẠI CÂY
ĐVT
LOẠI A
LOẠI B
LOẠI C
1
Thơm, khóm (tính trừ đất trống, mương).
m 2
12
9
6
2
Các loại khoai, bắp, đậu phộng.
m 2
10
8
5
3
Mía (tính trừ đất trống, mương).
m 2
8
6
4
4
Rau muống, rau màu các loại.
m 2
5
4
2,5
5
Thuốc lá.
m 2
4
3
2
6
Lúa.
m 2
5
4
3
7
Hoa trồng thành vườn.
m 2
5
3
2
Chương III
Điều 6
Xử lý chuyển tiếp đối với những phương án đang trình thẩm định nhưng chưa phê duyệt và phương án đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai chi trả bồi thường trước khi Quyết định này có hiệu lực thì áp lại đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu theo quy định của Quyết định này. Đối với những phương án đã và đang triển khai chi trả bồi thường trước khi Quyết định này có hiệu lực thì vẫn tiếp tục thực hiện và không hồi tố.
Điều 7
Khi đơn giá cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có thay đổi thì Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng quy định đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu mới.
Điều 8
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các loại cây trồng, hoa màu khác chưa có trong Bảng đơn giá này thì các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp cùng các ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quy định bổ sung cho phù hợp./.