QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cửa khẩu đường 19 - huyện Đức Cơ - tỉnh Gia Lai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị; -
Xét Tờ trình số 55/TT-UB ngày 24/6/2002 của Chủ tịch UBND huyện Đức Cơ về việc xin phê duyệt quy hoạch xây dựng thị trấn khu kinh tế Cửa khẩu đường 19, huyện Đức Cơ và kết quả thẩm định của Sở Xây dựng Gia Lai Văn bản số 216/TĐ-QH ngày 26/6/2002. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cửa khẩu đường 19 - huyện Đức Cơ - tỉnh Gia Lai với những nội dung sau:
1- Phạm vi ranh giới lập quy hoạch : Nằm trên ranh giới 2 xã: Ia Dom và Ia Nan, trên quốc lộ 19, giáp biên giới Việt Nam - Campuchia được xác định như sau:
Phía Bắc giáp xã Ia Dom
Phía Nam giáp xã Ia Nan
Phía Đông giáp thị trấn Chư Ty
Phía Tây giáp tỉnh Ratanakiri - Campuchia
2- Tính chất:
Là thị trấn cửa khẩu quốc gia có vai trò quan hệ trực tiếp giữa Việt Nam - Campuchia
Là trung tâm giao lưu phát triển Thương mại - Dịch vụ - Du lịch.
Là trung tâm kinh tế và công nghiệp, chuyển tải hàng hoá giữa các nước, tạo điều kiện thuận lợi cho công việc mở rộng thị trường thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong nước và trực tiếp là tỉnh Gia Lai.
Có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng.
3 - Quy mô dân số và phân bố dân cư:
3.1 - Quy mô dân số:
Hiện trạng dân số năm 2001 là: 4.690 người.
Dự báo cho các năm sau:
+ Đến năm 2005: Dân số: 6.200 người
+ Đến năm 2010: Dân số: 8.400 người
+ Đến năm 2020: Dân số: 12.000 người
3.2 - Phân bố dân cư:
Hiện trạng dân số năm 2001 tại vị trí khu vực quy hoạch xây dựng thị trấn là 150 người.
Đến năm 2010 dân số thuộc khu xây dựng tập trung: 6.700 người.
Đến năm 2020 dân thuộc khu xây dựng tập trung là: 9.600 người.
4 - Quy mô đất đai:
Năm 2001: Hiện trạng đất đã xây dựng tại khu vực quy hoạch thị trấn là: 2,4 ha.
Năm 2010: Đất xây dựng đô thị là: 102 ha.
Năm 2020: Đất xây dựng đô thị là: 276,6 ha.
Chỉ tiêu sử dụng đất: 288 m 2 / người.
5 - Định hướng phát triển không gian:
Trục giao thông chính của thị trấn Cửa khẩu là đường quốc lộ 19, các khu trung tâm thị trấn sẽ phát triển bám trên hướng tuyến giao thông này.
Khu trung tâm thương mại và khu trung tâm hành chính được bố trí liền kề và cùng phát triển dọc theo quốc lộ 19. Để tạo cho không gian đô thị được sinh động và có sự chuyển tiếp nhẹ nhàng giữa hai khu trung tâm này được ngăn cách bởi khu công viên cây xanh của thị trấn.
Các khu dân cư chủ yếu sẽ được phát triển về phía Bắc và Nam của thị trấn, một số ít dân cư, chủ yếu là dân tái định cư sẽ được bố trí xen kẽ giữa trung tâm thương mại nhằm tạo thêm thành phần kinh tế tư nhân, thúc đẩy sự phát triển tại khu vực cửa khẩu trong giai đoạn đầu xây dựng phát triển thị trấn.
6 - Phân khu chức năng:
a. Khu trung tâm kinh tế cửa khẩu:
Nằm cách biên giới Campuchia khoảng 850m, sẽ phát triển khu kinh tế cửa khẩu quy mô 25 ha.
Khu trung tâm kinh tế cửa khẩu có các chức năng như sau: Khu liên kiểm, khu kho tàng bến bãi, khu kinh tế cửa khẩu: Các công trình thương mại, dịch vụ công cộng như khách sạn, nhà hàng, bưu điện, ngân hàng, kho bạc, các cơ quan văn phòng đại diện cho thuê đất và khu tái định cư cho dân (hộ kinh doanh tư nhân).
b. Khu trung tâm công viên - Thể dục thể thao:
Chuyển tiếp giữa khu trung tâm kinh tế cửa khẩu và khu trung tâm hành chính là khu trung tâm công viên - thể dục thể thao. Khu trung tâm này sẽ được phát triển mở rộng thành khu du lịch sinh thái rừng về phía Bắc của quốc lộ 19.
c. Khu trung tâm hành chính - công cộng:
Khu trung tâm hành chính, công cộng khoảng 20 ha, định hướng phát triển hai bên quốc lộ về phía Đông của thị trấn bao gồm: Khu các cơ quan, văn phòng đại diện, khu các công trình phúc lợi công cộng như: Phát thanh truyền hình, bệnh viện, trường học.
d. Khu công nghiệp:
Diện tích 20 ha nằm ngay ngõ phía Đông của thị trấn khu kinh tế cửa khẩu phát triển về phía Bắc của quốc lộ 19. Trong khu này sẽ bao gồm: Công nghiệp chế biến lâm sản, thực phẩm công nghiệp nhẹ: Lắp ráp.
e. Khu ở:
Diện tích đất ở khoảng gần 90 ha, sẽ chia thành 3 khu ở, một khu sẽ phát triển về phía Bắc quốc lộ 19, hai khu phát triển về phía Nam quốc lộ 19.
Khu tái định cư sẽ được bố trí ngay cạnh trung tâm thương mại, nhằm tạo cho khu này một thành phần kinh tế tư nhân, cho hoạt động kinh tế, thương mại thêm phần đa dạng.
f. Khu nghĩa địa, bãi xử lý rác: (nằm ngoài phạm vi thị trấn cửa khẩu - được đặt trong khu đất của xã Ia Dom), với diện tích 20 ha.
7 - Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật :
7.1 Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
Đường trục chính:
+ Chỉ giới đường đỏ: 50m
+ Chiều rộng mặt đường: (2x10,5m) + (2x7m).
+ Chiều rộng giải phân cách: 1m + (2 x 2m)
+ Chiều rộng hè đường: 2x5m.
b. Giao thông nội bộ:
Đường khu vực:
+ Chỉ giới đường đỏ: 27m.
+ Chiều rộng mặt đường: 2x7m
+ Chiều rộng giải phân cách: 1m
+ Chiều rộng hè đường: 2x6m
Đường vành đai:
+ Chỉ giới đường đỏ: 22,5m
+ Chiều rộng mặt đường: 10,5m
+ Chiều rộng hè đường: 2x6m
Đường nhánh:
+ Chỉ giới đường đỏ: 15m.
+ Chiều rộng mặt đường: 7m
+ Chiều rộng hè đường: 2x4m
7.2 San nền và thoát nước mưa:
a. Nền xây dựng:
Cao độ san nền khu dọc quốc lộ 19 bám sát cao độ mặt đường hiện có.
Các khu vực khác nằm trên sườn đồi có độ dốc 10-18% thì việc san nền cục bộ tuỳ theo điều kiện cụ thể mà có thể san theo từng cấp bậc.
b. Thoát nước mưa:
Thoát nước mưa theo chế độ tự chảy từ trong nền các ô đất ra hệ thống thoát nước đặt dọc các tuyến đường, sau đó đổ ra suối.
7.3 Quy hoạch cấp điện:
a. Nhu cầu tiêu thụ điện:
Điện dân dụng đến năm 2010: 1.942,5kw
Điện dân dụng đến năm 2020: 6.256,5 kw
Điện dùng cho công nghiệp + kho tàng đến năm 2010: 770 kw.
Điện dùng cho công nghiệp + kho tàng đến năm 2020: 2.884 kw.
b. Nguồn điện:
Tại thị trấn Chư Ty (cách 20km) có Trạm biến thế 110/35/22 kv để cấp nguồn 35kv, 22kv cho toàn khu vực.
c. Giải pháp thiết kế:
Lưới điện: Xây dựng tuyến đường dây nối 22kv từ Trạm biến thế 110/35/22kv Chư Ty và các tuyến 0,4 kv theo trục đường quy hoạch.
Trạm biến áp: Dùng loại trạm xây dựng đặt tại trung tâm các phụ tải điện.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
Nhu cầu cung cấp nước đến năm 2010: 800 m 3 /ngày đêm.
Nhu cầu cung cấp nước đến 2020: 3.100m 3 /ngày đêm.
b) Nguồn nước: Dùng nguồn nước ngầm, dự kiến hệ thống giếng khoan sâu 120 m và các công trình xử lý nước tổng công suất thiết kế 3.100 m 3 /ngày đêm.
7.5 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
a. Nước thải:
Lượng nước thải:
+ Đến năm 2010: 1.280 m 3 /ngày đêm.
+ Đến năm 2020: 2.960 m 3 /ngày đêm.
Giải pháp thiết kế xử lý: Thị trấn Cửa khẩu 19 - huyện Đức Cơ: Dự kiến xây dựng hệ thống thoát nước chung (do địa hình phức tạp, khả năng tự làm sạch của môi trường còn tốt). Riêng các loại nước thải bẩn cần được xử lý cục bộ đến mức độ cho phép xả vào cống chung.
Bảo vệ nguồn nước: Các hồ nước và các nguồn cấp nước sinh hoạt cho khu vực cần được bảo vệ nguồn nước trong sạch. Cấm các loại nước bẩn xả xuống hồ, kể cả nước mưa, cấm tắm, giặt, nuôi thả cá. Xung quanh không được xây các công trình ô nhiễm.
b. Rác thải:
Lượng rác thải:
Rác sinh hoạt:
+ Đến năm 2010: 1.280 tấn/ngày đêm
+ Đến năm 2020: 2.960 tấn/ngày đêm.
Rác công nghiệp:
+ Đến năm 2010: 5 tấn/ngày đêm
+ Đến năm 2020: 12,2 tấn/ngày đêm.
Giải pháp xử lý: Chất thải rắn được thu gom về các khu xử lý rác bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.
8. Quy hoạch xây dựng đợt đầu:
8.1.
Mục tiêu:
Điều 2 : Giao cho UBND huyện Đức Cơ, sở Xây dựng:
1- Tổ chức công bố quy hoạch xây dựng thị trấn để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện.
2- Chỉ đạo việc thực hiện dự án quy hoạch xây dựng, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành trong trường hợp huy động các nguồn vốn để cải tạo, xây dựng thị trấn theo pháp luật.
3- Hoàn chỉnh điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch để UBND huyện ban hành sau khi có quyết định này.
Khi có những thay đổi bổ sung thật sự cần thiết theo yêu cầu Chủ tịch UBND huyện Đức Cơ có thỏa thuận với cơ quan quản lý quy hoạch (sở Xây dựng) để thống nhất điều chỉnh trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 3 : Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban tổ chức Chính quyền, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Địa chính, Giao thông - Vận tải, Bưu điện, Công nghiệp, Nông nghiệp & PTNT, Chủ tịch UBND huyện Đức Cơ, Thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.