NGHỊ QUYẾT Về việc thu và sử dụng học phí, lệ phí thi tuyển sinh trong trường học ----------------------- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 9 (Từ ngày 14 đến ngày 17 tháng 7 năm 1998)
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21-6-1994
Căn cứ
Điều 25, Luật ngân sách Nhà nước được Quốc hội nước CH XHCN Việt Nam thông qua ngày 20-3-1996;
Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31-3-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư số 36/TT-LB ngày 23-6-1997 của Liên bộ Tài chính Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức cho công tác ra đề thi và tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi và thi tốt nghiệp;
Xét Tờ trình số 1393/TT-UB ngày 10-7-1998 của UBND tỉnh về việc thu, chi học phí, lệ phí thi, thực hiện xã hội hóa giáo dục ngành học Mầm non từ năm 1998 - 1999; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội và ý kiến các đại biểu HĐND tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
1. Tán thành và thông qua mức thu và sử dụng học phí, lệ phí thi, tuyển sinh từ năm học 1998 - 1999 do UBND tỉnh trình bày tại kỳ họp, như sau:
1.1. Mức thu học phí:
Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng
STT
HỆ GIÁO DỤC
ĐỐI TƯỢNG THU
Nhà trẻ mẫu giáo
Nhà trẻ MG bán trú
Tiểu học
THCS
PT Trung học
Dạy nghề
Trung học chuyên nghiệp
Hướng nghiệp
01
Hệ quốc lập
10.000
8.000
12.000
45.000
40.000
4.000
02
Hệ bán công (bao gồm cả hệ BTVH)
30.000
40.000
30.000
40.000
55.000
Miễn giảm thu học phí cho các đối tượng sau:
Miễn thu học phí:
+ Học sinh là con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh và con những người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 61% trở lên.
+ Học sinh tiểu học thuộc các trường hệ Quốc lập.
+ Học sinh thuộc các hộ đói được cấp sổ.
+ Học sinh bị tàn tật, học sinh đang học tại các trường, lớp tình thương; học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
+ Học viên ngành sư phạm và học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.
Giảm 50% (một nửa) mức học phí:
+ Học sinh là con thương binh, bệnh binh và những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến dưới 61%.
+ Học sinh thuộc hộ nghèo theo quy định của Nhà nước.
1.2. Mức thu lệ phí thi và tuyển sinh:
STT
ĐỐI TƯỢNG THU
MỨC THU
Các khoản phục vụ thi, tuyển (đồng/học sinh/kỳ thi)
Lệ phí thu (đồng/học sinh/môn thi)
Lệ phí xét tuyển sinh (đồng/học sinh)
01
Thi tốt nghiệp tiểu học
7.000
02
Thi tốt nghiệp THCS, BTCS
12.000
7.000
03
Thi tốt nghiệp PTTH, BTTH
15.000
9.000
04
Thi kỹ thuật ứng dụng, thi nghề phổ thông
4.000
9.000
05
Thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THCN - DN, CĐSP
9.000
06
Thi tuyển sinh vào lớp 10
6.000
8.000
07
Xét tuyển sinh vào THCS
4.000
08
Xét tuyển sinh vào PTTH
12.000
1.3. Việc quản lý, sử dụng học phí, lệ phí thi, tuyển sinh
Học phí và lệ phí thi, tuyển sinh là các khoản thu của ngân sách Nhà nước phải được quản lý và sử dụng đúng quy định tại Quyết định 70/1998/QĐ-TTg ngày 31-3-1998 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư 36/TT-LB ngày 23-6-1998 của Liên bộ Giáo dục - Đào tạo và Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện cho HĐND tỉnh.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 1998.