QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc phê duyệt quy hoạch chung thị trấn An Khê (thị xã An Khê dự kiến) huyện An Khê - tỉnh Gia Lai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 21-6-1994;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị; -
Xét Tờ trình số 43/TT-UB ngày 09/7/2002 của UBND huyện An Khê về việc xin phê duyệt quy hoạch chung thị trấn An Khê (thị xã An Khê dự kiến) và kết quả thẩm định của Sở Xây dựng Gia Lai tại Văn bản số 254/BC-QH ngày 30/7/2002, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay phê duyệt quy hoạch thị trấn An Khê (thị xã An Khê dự kiến) - huyện An Khê - tỉnh Gia Lai, với những nội dung sau:
1/ Tính chất : An Khê là thị trấn huyện lỵ (thị xã An Khê dự kiến) của huyện An Khê có tính chất sau: Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và dịch vụ của huyện An Khê, là cửa ngõ phía Đông Nam của tỉnh Gia Lai.
2/ Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
Phía Bắc giáp: Huyện KBang
Phía Nam giáp: Huyện Kông Chro và phần còn lại của xã Ya Hội.
Phía Đông giáp: Huyện Tây Sơn - Bình Định.
Phía Tây giáp: Các xã An Thành, Yang Bắc và một phần của hai xã Tân An, Cư An.
Diện tích toàn thị: 31.912 ha, trong đó:
+ Nội thị : 1.213,47 ha
+ Ngoại thị: 30.689,63 ha.
3/ Quy mô dân số thị trấn:
Hiện trạng:
+ Nội thị: 33.532 người
+ Toàn thị: 37.382 người
Đợt đầu (năm 2005):
+ Nội thị: 40.000 người
+ Toàn thị: 39.000 người.
Dài hạn (năm 2020):
+ Nội thị : 70.000 người
+ Toàn thị: 50.000 người.
4/ Quy mô đất đai:
Chỉ tiêu xây dựng đô thị: 140 - 160 m 2 /người.
+ Đất dân dụng: 100 - 120 m 2 /người.
+ Đất ngoài dân dụng: 40 - 50 m 2 /người.
5/ Chọn đất định hướng phát triển và phân khu chức năng:
Khu nội thị trấn hiện nay phát triển và mở rộng thành khu vực nội của thị xã dự kiến. Nó được nối với các trung tâm xã vùng ngoại thị bằng các tuyến đường hiện có, tạo thành chùm đô thị liên kết chặt chẽ với khu trung tâm.
Trục đường Quang Trung làm trục trung tâm hướng Đông Tây của nội thị và lấy Sông Ba là trục công viên cây xanh và mặt nước theo hướng Bắc Nam.
Đô thị phân ra các khu chức năng chính: Trung tâm hành chính, Khu công nghiệp - TTCN, Trung tâm thương mại - dịch vụ, Khu công viên - cây xanh , khu ở ...
6/ Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông: Tách giao thông đối ngoại ra khỏi đô thị bằng hệ thống đường tránh vành đai, nhựa hóa và mở rộng mặt cắt hệ thống giao thông nội thị theo tiêu chuẩn.
San nền - thoát nước mưa: Chủ yếu san lấp cục bộ với các thông số kỹ thuật.
+ Độ dốc nền xây dựng: 0,004<ixd<0,01.
+ Cao độ nền xây dựng: H 410,0
Giữ lại và cải tạo một suối nhanh, đào hố cảnh quang kết hợp điều tiết nước mưa, xây dựng hệ thống cống thoát nước kín trong khu vực nội thị.
Hệ thống cấp nước: Cải tạo nâng công suất nhà máy nước hiện hữu lên 18.815m 3 .
Thoát nước bẩn và vệ sinh đô thị: Xây dựng trạm xử lý nước bẩn đặt tại bờ Tây Nam Sông Ba, công suất Q = 13.520 - 15.000 m 3 /ngày đêm.
Cấp điện: Xây dựng mới các trạm biến áp 22/0,4kV, cải tạo đường dây 15 kV hiện có lên 22 kV, dài 60 km.
Thông tin liên lạc:
+ Xây dựng 1 bưu điện trung tâm và các bưu điện khu vực khác. Xây dựng hệ thống tổng đài, tiêu chuẩn 1 máy/20 dân.
Điều 2 : Giao cho UBND huyện An Khê:
1- Tổ chức công bố quy hoạch chung nâng cấp thị trấn An Khê để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện.
2- Chỉ đạo việc thực hiện dự án quy hoạch, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan, UBND thị trấn An Khê quản lý, triển khai.
3- Hoàn chỉnh Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch để ban hành sau khi có quyết định này.
4- Khi có những thay đổi bổ sung thật sự cần thiết theo yêu cầu, UBND huyện An Khê có ý kiến thông qua cơ quan thỏa thuận quy hoạch (Sở Xây dựng) trình lên UBND tỉnh quyết định.
Điều 3 : Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Địa chính; Chủ tịch UBND thị trấn An Khê, UBND huyện An Khê; Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.