QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp tập trung huyện Chư Sê UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 21-6-1994;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch; -
Căn cứ Tờ trình số 82/TT-UB ngày 01-11-2002 của UBND huyện Chư Sê do Công ty cổ phần kiến trúc Tây Nguyên lập tháng 5 năm 2002 và Báo cáo thẩm định số 392/BC-XD ngày 21-11-2002 của Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp tập trung huyện Chư Sê với nội dung như sau:
1. Tính chất: là cụm công nghiệp tập trung của huyện Chư Sê nhằm phát triển các ngành công nghiệp phù hợp với đặc thù của địa phương để tạo đà phát triển kinh tế cho huyện Chư Sê.
2. Địa điểm, giới cận và quy mô quy hoạch:
Vị trí khu đất QH: Thuộc xã Ia Blang cách trung tâm thị trấn Chư Sê 1,7km. Khu đất có giới cận:
Đông giáp
: Quốc lộ 14
Tây giáp
: Lô cao su và khe suối
Nam giáp
: Khu trồng cà phê.
Bắc giáp
: Khu làng Plei Toc.
3. Quy mô : 51,5 HA (Giai đoạn 2002-2012)
Đây là cụm công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, phạm vi hoạt động phục vụ và bao tiêu sản phẩm chủ yếu các huyện (Chư Sê, AyunPa, Krông Pa, Kông Chro...) trong tương lai cụm công nghiệp Chư Sê phát triển thành khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh với quy mô tổng diện tích là 100ha vào năm 2020 (Phát triển về hướng Tây và Tây nam của cụm công nghiệp, diện tích mở rộng 30ha).
4. Định hướng quy hoạch:
Định hướng quy hoạch từ năm 2002-2012, với tổng diện tích 51,5ha. Trong đó:
+ Đất xây dựng nhà máy:
35,5ha chiếm:
69%
+ Đất giao thông:
6,39ha chiếm:
12%
+ Đất cây xanh:
2,5ha chiếm:
5%
+ Đất khu điều hành:
0,84ha chiếm:
1,8%
+ Đất khu kho tàng bến bãi:
2,17ha chiếm:
4%
+ Khu xử lý nước thải:
0,75ha chiếm:
1,7%
+ Đất khác:
3,35ha chiếm:
5,6%
Tổng cộng:
51,5ha chiếm:
100%
Các ngành trong cụm công nghiệp: (Chia 3 nhóm công nghiệp theo ngành)
Nhóm I: Công nghiệp chế biến lâm sản:
+ Nhà máy cán sợi bông.
+ Xí nghiệp chế biến gỗ, ván ép.
+ Xí nghiệp đồ gỗ gia dụng - trang thiết bị nội thất.
+ Xí nghiệp mây tre đan.
+ Xí nghiệp sản xuất bột nhang.
Nhóm II: Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm:
+ XN chế biến tinh bột sắn.
+ XN chế biến hạt điều xuất khẩu.
+ XN chế biến mật ong.
+ XN chế biến cà phê xuất khẩu.
+ XN đồ hộp thực phẩm.
+ XN chế biến thức ăn gia súc.
Nhóm III: Công nghiệp cơ khí và các công nghiệp khác:
+ XN may mặc.
+ XN cơ khí lắp ráp.
+ XN gia công thủ công mỹ nghệ...
+ XN bao bì.
5. Phân khu chức năng:
Khu điều hành: DT: 0,84 được bố trí ở vị trí chính của Cụm công nghiệp (điểm đón trục chính vào cụm CN) bao gồm các công trình:
+ Trụ sở nhà làm việc điều hành.
+ Khối cơ quan quản lý nhà nước: Ngân hàng, Thuế, Hải quan, Bảo hiểm, Bưu điện, dịch vụ Tư vấn KHKT - Công nghệ.
+ Khối dịch vụ nhà khách, y tế....
Khu cây xanh cách ly: Được bố trí cách ly hướng Bắc, hướng Đông và dọc theo tuyến 500kv với chiều dày thảm cây xanh từ 15m đến 30m. Diện tích cây xanh cục bộ tại từng nhà máy sẽ là yếu tố quan trọng trong việc tách ly tiếng ồn, giảm ô nhiễm không khí và tạo ra môi trường trong sạch cho cụm công nghiệp và các khu lân cận.
Khu xây dựng nhà máy: 35,5 ha:
Tổng số lô đất xây dựng nhà máy: 118 lô, trong đó:
Giai đoạn I đến năm 2007: 6 lô
Giai đoạn II từ 2008 - 2012: 12 lô
(Quy mô mỗi nhà máy từ 1,0 ha - 2ha, đối với những lô lớn hơn 2ha sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với quy mô và yêu cầu thực tế của từng xí nghiệp).
Khu kho tàng bến bãi: 2,17ha.
Bố trí gần đường giao thông chính thuận tiện cho việc tập trung chuyển và tập kết hàng hóa.
Khu xử lý nước thải và vệ sinh môi trường:
Hình thành hệ thống thu gom nước bẩn, xây dựng một khu xử lý nước thải tập trung trước khi xả ra suối gần nhất, đối với nước thải có chất độc hại đặc biệt cần phải xử lý cho đạt được các tiêu chuẩn quy định loại C của tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 đã qua xử lý cục bộ mới được xả vào mạng lưới cống thoát nước.
Chất thải rắn công nghiệp được thu gom, với rác thải công nghiệp độc hại phải được xử lý cục bộ ngay tại cụm công nghiệp (theo loại C của tiêu chuẩn TCVN 5945-1995) trước khi mang đi chôn, lấp. Đối với chất thải rắn khác sẽ được thu gom cục bộ tại mỗi xí nghiệp trước khi đưa về bãi rác của thị trấn Chư Sê.
6/ Hạ tầng kỹ thuật:
6.1- Giao thông:
Tổ chức giao thông: Cụm công nghiệp Chư Sê nằm cạnh QL14, thuận lợi về giao thông đối ngoại, giao thông đối nội được nối với QL14 theo trục xương sống Đ1, Đ5. Để liên hệ với mạng lưới giao thông đến từng xí nghiệp tổ chức một số, tuyến dọc ngang tạo thành mạng lưới giao thông nội bộ.
Mạng lưới đường:
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Mật độ mạng lưới 5-6 km/km 2 .
Tỷ lệ đất dành cho mạng lưới đường từ 10-15% đối với từng khu đất.
Độ dốc dọc lớn nhất Imax = 4%.
Bán kính bằng tối thiểu (không kể góc quay tại ngã 3,4) Rmin = 100 m
Mạng lưới đường:
Mạng lưới đường cụm công nghiệp như sau:
Đường QL14 rộng: Bề rộng mặt đường 21 m, bề rộng chỉ giới 100m.
Đường Đ1: Bề rộng mặt đường 35m (dãi cách ly 5m) bề rộng chỉ giới 43m.
Đường Đ2, Đ3, Đ4, Đ6, Đ7: Lòng đường 10,5m, bề rộng chỉ giới 20,5m.
Đường Đ5: Lòng đường 17 m, bề rộng chỉ giới 27 m.
Đường cách ly đường dây 500 kv: Lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
Đường cách ly QL14 bề rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên 3m.
Bãi đỗ xe :
Để phục vụ cho việc đỗ xe vận tải hàng hóa và xe khách chở công nhân từ bên ngoài vào cụm công nghiệp được bố trí 1ha trong khu kho tàng bến bãi.
6.2 Cấp điện:
a. Nguồn điện: Nguồn điện chính cấp cho khu công nghiệp là đường dây 110 kV nối từ trạm trung gian Chư Sê.
b. Lưới điện:
Tổng công suất cấp điện: 16MVA (áp dụng suất tiêu thụ điện năng ở mức TB 300KV/ha).
Bố trí trạm biến áp 110 KV/22-16MVA ở đầu khu công nghiệp.
Lưới điện hạ thế 0,4 kV, các trạm biến áp lưới 22/0,4Kv và các đoạn tuyến 22kV rẽ nhánh vào các trạm biến áp này sẽ do khách hàng tự đầu tư.
Lưới điện chiếu sáng đèn đường được cấp từ trạm lưới điện 1 pha với tổng công suất đặt máy 75KVA (2X15KVA, 1X25KVA, 2X10KVA). Bóng cao áp thuỷ ngân loại 220V - 2X125W cho các đường trong cụm công nghiệp. Cột đèn dùng cột bê tông ly tâm cao 8,5m.
Hệ thống cấp điện chia hai hệ thống:
Cấp điện sản xuất: Hệ thống mạch vòng cáp ngầm XLPE/DSTA/PVC 3X150MM2.
Cấp điện chiếu: Hệ thống chiếu sáng 22/0,4 kV.
Tại góc các nhà máy bố trí các trạm cắt trung thế (RMU). Các trạm RMU sẽ cấp điện cho các máy biến áp 22/0,4kV của các nhà máy tự đặt.
6.3- Cấp nước:
a. Hiện trạng: Khu vực thiết kế hiện nay chưa có hệ thống cấp nước, dân cư trong khu vực dùng hoàn toàn nước giếng đào làm nước sinh hoạt. Độ sâu trung bình 20m, vào mùa khô các giếng đều cạn.
b. Quy hoạch cấp nước:
Tiêu chuẩn:
Nước công nghiệp 45m 3 /ha,ngđ
Các loại nước khác: 15% tổng lượng nước tên.
Nhu cầu:
A. Đợt I:
Nước công nghiệp 45 x 8,53 = 383,85m 3 /ngđ
Các loại nước khác 58m 3 /ngđ
Tổng cộng 441,85m 3 /ngđ. Lấy tròn 450m 3 /ngđ.
B. Đợt II:
Nước công nghiệp 45 x 26,97 = 1213,65m 3 /ngđ
Các loại nước khác 182,0475m 3 /ngđ
Tổng cộng 1396.6975m 3 /ngđ. Lấy tròn 1.400 m 3 /ngđ.
C. Tổng công suất cấp nước dài hạn: 1.850m 3 /ngđ.
Nguồn nước:
Nguồn cấp nước từ 4 giếng khoan có công suất 10m 3 /giờ trong giai đoạn đầu. Giai đoạn dài hạn sẽ kết hợp 4 giếng với hệ thống cấp nước công cộng.
Tại trạm cấp nước, nước thô từ các giếng được bơm lên bể để xử lý trước khi được bơm lên đài.
Giếng khoan sâu 80-120 (10m 3 /giờ).
Bố trí hai đài tại trạm cấp cao 20m dung tích mỗi đài: 750m 3 (giai đoạn I xây dựng 1 đài ).
Hệ thống cấp nước thô: PVC d200.
Hệ thống cấp nước sạch gang d200
Bố trí các trụ cứu hỏa d100
Mạng lưới đường ống:
Đường ống dẫn nước từ các giếng khoan có đường kính F100,130,150 với tổng chiều dài 270m. Mạng lưới đường ống cấp nước có đường kính từ F50-150.
Hệ thống chữa cháy:
Bố trí 32 họng cứu hỏa F100 trên các ống có đường kính F100 trở lên trong đó 10 họng cứu hỏa cho đợt đầu.
6.4- Thoát nước và vệ sinh môi trường:
Lưu lượng nước thoát được tính 80% nước cấp.
Thoát nước chia hai hệ thống riêng:
Hệ thống thoát nước mưa: Thoát bằng hệ thống công BTCT tự chảy ra khe suối ở phía Tây - Nam.
Ống thoát nước mưa BTCT D600, độ dốc nhỏ nhất đảm bảo vận tốc từ 0,4m/s - 0,7m/s, bố trí các hố ga để kiểm tra với khoảng cách 50-60M.
Đoạn từ khe suối đến cửa xả XD tuyến mương chữ nhật có đáy và thành bằng bê tông.
Hệ thống thoát nước thải công nghiệp và sinh hoạt:
Nước thải sau khi được xử lý cục bộ được dẫn ra ngoài ống chính bằng hệ thống ống BTCT D200.
Hệ thống ống chính thoát nước BTCT D300-400-600. Ống chính có nhiệm vụ đưa nước thải về khu xử lý nước thải, sau khi xử lý nước thải đến mức độ cho phép rồi thải ra mương nước gần nhất để thải ra khe suối.
Tiêu chuẩn thoát nước và vệ sinh môi trường:
Chỉ tiêu
Tiêu chuẩn
Đơn vị
Nhu cầu Đợt I
Nhu cầu đợt II
Nước thải CN
Nước thải khác
Tổng cộng
Rác thải
45m 3 /ha,ngđ
15%
0,5T/ha,ngđ
m 3 /ngđ
m 3 /ngđ
m 3 /ngđ
T/ngđ
383
58
450
4,25
1213
182
1450
13
Hình thành hệ thống thu gom nước bẩn, xây dựng 1 khu xử lý nước thải tập trung trước khi xả ra suối gần nhất, đối với nước thải có chất độc hại đặc biệt cần phải xử lý cho đạt được các tiêu chuẩn quy định loại C của tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 đã qua xử lý cục bộ mới được xả vào mạng lưới cống thoát nước.
Chất thải rắn công nghiệp được thu gom, với rác thải công nghiệp độc hại phải được xử lý cục bộ ngay tại cụm công nghiệp trước khi mang đi chôn, lấp. Đối với chất thải rắn khác sẽ được thu gom cục bộ tại mỗi xí nghiệp trước khi đưa về bãi rác của thị trấn Chư Sê.
Tiến hành trồng các dãy cây xanh ngăn cách cụm CN với các khu dân cư xung quanh, cũng như các dãy cây xanh ngăn cách giữa các XN, các dãy cây xanh ở hai bên các con đường trong cụm CN và trong từng XN để cải thiện môi trường trong cụm CN, giảm các loại ô nhiễm do bụi và tiếng ồn.
6.5- Hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc sẽ do Công ty Bưu chính viễn thông lắp đặt 1 tổng đài điều khiển toàn khu, các đầu dây thông tin liên lạc được nối vào các hộp đấu đến từng nhà máy. Hệ thống thông tin liên lạc được bố trí theo hệ thống chiếu sáng.
Điều 2 : Giao cho UBND huyện Chư Sê:
1. Tổ chức công bố quy hoạch để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện.
2. Chỉ đạo việc thực hiện dự án theo quy hoạch được duyệt, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan để triển khai thực hiện.
3. Hoàn chỉnh điều lệ quản lý quy hoạch sau khi có quyết định này.
Điều 3 : Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Địa chính, Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND huyện Chư Sê và thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.