QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đăk Đoa, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI -
Căn cứ
Điều 10,
Điều 82 Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành năm 2003;
Căn cứ Nghị định số: 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch;
Xét Tờ trình số: 23/TT-UB ngày 08/04/2004 của UBND huyện Đăk Đoa về việc xin phê duyệt Dự án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng, Quy hoạch chi tiết sử dụng đất thị trấn Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai;
Xét Báo cáo Thẩm định số: 216/BCTĐ-XD ngày 15/4/2004 của Sở Xây dựng và Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và Quy hoạch chi tiết sử dụng đất thị trấn Đăk Đoa, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai do Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng lập.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và Quy hoạch chi tiết sử dụng đất thị trấn Đăk Đoa, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai với nội dung sau:
1/ Tên quy hoạch: Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và Quy hoạch chi tiết sử dụng đất thị trấn Đăk Đoa, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai.
2/ Nội dung quy hoạch:
2.1/ Quan hệ vùng:
+ Mối quan hệ vùng:
Thị trấn Đăk Đoa là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và an ninh quốc phòng của huyện Đăk Đoa. Thị trấn có một vị thế địa lý khá đặc biệt, là đô thị vệ tinh cho thành phố Pleiku, nằm trên Quốc lộ 19.
Quốc lộ 19 là trục giao thông huyết mạch quan trọng đi qua thị trấn Đăk Đoa, nối Duyên hải miền Trung với Bắc Tây nguyên và các tỉnh Đông Bắc Campuchia, đây là hành lang kinh tế có nhiều ý nghĩa chiến lược quan trọng.
2.2/ Điều kiện tự nhiên thị trấn Đăk Đoa:
2.2.1/ Điều kiện tự nhiên:
+ Vị trí địa lý, ranh giới hành chính, diện tích:
Vị trí:
Thị trấn Đăk Đoa nằm về phía Đông của thành phố Pleiku, có toạ độ địa lý như sau: 108 0 5'15'' đến l08 0 08' 05'' kinh độ đông, 13 0 58' 25" đến 13 0 59' 50'' vĩ độ bắc.
Ranh giới hành chính:
Phía Bắc giáp xã H'neng.
Phía Nam giáp xã Glar.
Phía Đông giáp xã Tân Bình.
Phía Tây giáp xã An Phú - Thành phố Pleiku.
Về diện tích đất tự nhiên:
Diện tích tự nhiên toàn thị trấn Đăk Đoa là: 550ha, trong đó diện tích đất chuyên dùng, CTCC, đất ở đô thị là: 359 ha, đất nông lâm nghiệp: 151,1ha, đất khác 39,1 ha.
+ Đặc điểm địa hình:
Thị trấn Đăk Đoa có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần về hướng nam, đông nam, nghiêng về phía đông, độ cao trung bình so với mặt nước biển là 670m, chỗ cao nhất 762m, chỗ thấp nhất 480m.
+ Đặc điểm khí hậu:
Khí hậu Thị trấn Đăk Đoa hàng năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau; mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm nhưng không đáng kể, mùa mưa thường đến sớm hơn các huyện Đông Trường Sơn từ 1 đến 2 tháng, vào các tháng mùa mưa thường chiếm tới 60 - 70% lượng mưa hàng năm.
Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là: 21,6 0 C.
Độ ẩm tương đối trung bình năm là: 80 - 81,5%
Lượng mưa bình quân năm là: 2202 - 2225 mm
2.2.2/ Hiện trạng dân số, lao động và các ngành kinh tế:
+ Dân số - Lao động:
Theo số liệu thống kê thời điểm giữa năm 2002 trên địa bàn toàn thị trấn hiện có 7.927 người, trong đó 3.860 nữ, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 2.047%, tăng cơ học 1,86%. Trong đó: Kinh: 6125 người, Ba Na 1734 người, Ja rai: 25 người, các dân tộc khác 78 người.
Số hộ gia đình: 1715 hộ, bình quân mỗi hộ là 05 người.
Số dân trong độ tuổi lao động chiếm 4.345 người bằng 54,81% tổng số dân, phần lớn phân bố chủ yếu vào sản xuất nông lâm nghiệp chiếm 65%, công nghiệp - TTCN chiếm 10% và dịch vụ 25%.
+ Cơ sở kinh tế - kỹ thuật:
Sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng CB:
Tổng giá trị sản xuất năm 2000 là 5,090 tỷ đồng. Hiện trên địa bàn có tổng số cơ sở sản xuất: 271; Tổng số lao động: 317 người; Tỷ trọng GDP: 3,12%, Nhịp độ tăng trưởng: 13,09%.
+ Công trình công cộng:
Toàn Thị trấn có quỹ đất công cộng là: 56,291ha. Diện tích xây dựng: 23.000m 2 , diện tích sàn: 27.807m 2 . Trong đó:
Thương mại:
Có 01 chợ tại thị trấn với tổng diện tích 0,75 ha (Quy mô chợ nhỏ và không đáp ứng được với nhu cầu thực tế) và các dãy phố mua bán dọc đường Nguyễn Huệ.
Công ty thương mại: 1,2 ha.
Công ty Cao su: 5,6 ha.
Cơ quan hành chính:
Trên địa bàn hiện có 27 trụ sở cơ quan, chiếm 24ha đất, diện tích xây dựng 11.420m 2 , diện tích sàn 16.034 m 2 , với 862 CNV. Bình quân 7m 2 sàn/cnv. Các cơ quan cấp huyện bố trí tập trung tại đường Nguyễn Huệ của thị trấn.
Cơ quan y tế giáo dục:
Hiện trạng có 1 bệnh viện (1,034ha) với số giường là 60 giường, có 1 bác sĩ, 64 y sĩ, y tá.
Trên toàn thị trấn có 1 trường cấp 3, 1 trường cấp 2, 2 trường tiểu học và 12 phòng dạy mẫu giáo. Tổng số học sinh: 3.361 học sinh phổ thông, 367 học sinh mầm non.
Công viên cây xanh, TDTT:
Hiện tại thị trấn có một Công viên quy mô 22,72 ha và một số khu trồng cây công nghiệp như thông, bạch đàn, keo trong nội thị và nhiều nhà có vườn cây ăn trái, cây công nghiệp dài ngày như: cà phê, tiêu... Khu TDTT: có 2 sân bóng đá diện tích khoảng 2,86ha.
+ Mức tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm: 12,4%.
+ Tỷ lệ các hộ nghèo:
Theo số liệu điều tra tháng 8/2002 số hộ nghèo của thị trấn là 12,13%.
+ Mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông:
Mạng lưới đường nội thị thị trấn Đăk Đoa hiện nay có 25,4 Km trong đó 4,4 Km đường thảm nhựa và 7,2 Km đường nhựa bán thâm nhập và 13,8 km đường nền đất. Quốc lộ 19 đi ngang qua với tên là đường Nguyễn Huệ là trục đường chính của đô thị, mặt cắt ngang đường này có chỉ giới 35m, có nhiều đường phố song song hoặc vuông góc với đường Nguyễn Huệ theo dạng ô bàn cờ, các đường này có mặt cắt ngang đường từ 6 - 9 m, chỉ giới xây dựng: 16-30m. Khoảng cách các đường phố từ 80 - 150m. Nhiều đường phố đã được cải tạo nâng cấp mặt đường, vỉa hè, hệ thống cống rãnh, cây xanh, điện chiếu sáng.
Hệ thống cấp nước:
Tại thị trấn hiện nay đã có một nhà máy nước lấy nước từ 8 cái giếng khoan sâu 120m với công suất 500 m 3 /ngày đêm. Tuyến ống cấp nước chính D200 - D250 - D150 - D100 đi dọc theo Quốc lộ 19 và một số đường lân cận, với tổng chiều dài 1830m. Hiện tại có 1200 hộ sử dụng nước công cộng.
Cấp nước: Tổng công suất hiện có: 1500 m 3 /ngày đêm.
Tại các vùng còn lại hiện nay người dân sử dụng chủ yếu là giếng đào.
Hệ thống cấp điện:
+ Nguồn điện: Toàn thị trấn được cấp điện từ các trạm nguồn 110/22KV, dung lượng 300KVA, Dự kiến giai đoạn dài hạn xây mới 5 trạm biến áp công suất: 300KV Mang Yang để cấp điện cho thị trấn Đăk Đoa và các huyện lân cận.
Thoát nước và vệ sinh môi trường:
Hệ thống thoát nước:
Trong nội thị chủ yếu là thoát nước mưa bằng hệ thống cống hộp và mương nổi 2 bên đường chính như Nguyễn Huệ, Lê Hồng Phong, Wừu, Trần Hưng Đạo... Riêng nước thải sinh hoạt theo tập quán tại địa phương, các hộ gia đình đều làm hầm rút dạng giếng thấm, thường đào sâu khoảng 10 - 15 mét, đường kính từ 1 - 1,5 mét.
Rác thải toàn thị trấn hàng ngày là khoảng 15 tấn. Hiện thị trấn đã trang bị Đội dịch vụ đô thị thu gom rác.
Thông tin liên lạc:
Thị trấn Đăk Đoa có Chi nhánh Bưu điện tỉnh Gia Lai với hệ thống thông tin liên lạc trong huyện và huyện đến các nơi trong tỉnh, ngoài tỉnh được thông suất.
Bưu điện lắp đặt được khoảng 2.390 chiếc máy điện thoại, bình quân đạt 6,06 máy/100 người.
Tại huyện đã phủ sóng Mobiphone. Thị trấn có đài truyền thanh và truyền hình khu vực tiếp nhận chương trình phát hình qua hệ thống ăng ten Parabol và chương trình truyền thanh được phát bằng hai thứ tiếng: Kinh và Bahnar.
2.3/ Quy mô dân số:
Quy mô dân số của thị trấn được dự báo theo 3 giai đoạn:
Đợt I: 2003 - 2008.
Đợt II: 2008- 2013.
Đợt III: 2013-2020.
Dân số thị trấn tăng chủ yếu là tăng tự nhiên, tuy nhiên giai đoạn gần đây do nhu cầu lao động trong các ngành nông lâm nghiệp tăng nên dân số tăng cơ học củng tăng đáng kể.
Như vậy theo phương pháp chuyển dịch độ tuổi và chuyển hoá khu vực lao động kết hợp với tỷ lệ tăng dân số:
Đến năm 2008: 9.000 dân
Đến năm 2013: 12.000 dân
Đến năm 2015: 15.000 dân
2.4/ Quy mô đất đai đô thị:
+ Nhu cầu đất dân dụng lấy chỉ tiêu: 200m 2 /người:
Giai đoạn I: Đến năm 2008: 350ha
Giai đoạn II: Đến năm 2013: 463ha
Giai đoạn III: Đến năm 2015: 500ha
+ Nhu cầu đất công nghiệp lấy chỉ tiêu 16m 2 /người:
Đến năm 2010: 26ha
Đến năm 2020: 50ha
+ Các loại đất khác: Đất sản xuất nông nghiệp, ao hồ, suối, đất trống và đất khác hiện hữu trong dân dụng (120ha) cùng với đất dân dụng và công nghiệp cấu thành đất tự nhiên cần có của đô thị để thoả mãn nhu cầu dự báo dân số.
Như vậy với quy mô dân số dự báo đến năm 2013 thì quỹ đất đô thị là 463ha.
2.5/ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Chỉ tiêu các loại đất: Chỉ tiêu bình quân m 2 / đầu người.
+ Đất dân dụng: l00m 2 /ng
1- Đất ở: 44-55m 2 /người
Hộ gia đình khu mật độ cao: 125-150m 2 /Hộ
Hộ gia đình khu mật độ thấp: 150-250 m 2 /Hộ
Hộ kinh tế vườn: 250-400m 2 /Hộ
Hộ đồng bào dân tộc giữ nguyên nơi cư trú.
2- Đất công trình công cộng: 3-3,5m 2 /ng
3- Đất cây xanh, thể dục thể thao: 12-14m 2 /Ng
4- Đất giao thông: 10-12M 2 /NG
+ Đất ngoài dân dụng:
1 - Đất công nghiệp, tiểu thủ CN: 10- 15M 2 /Ng
2 - Đất kho tàng bến bãi: 1 - 1,5m 2 /Ng
3 - Đất giao thông đối ngoại.
4 - Đất quân sự.
Chỉ tiêu các loại đất trong khu ở: 45-55m 2 /Ng
l - Đất xây dựng nhà ở: 37-47m 2 /Ng
2 - Đất sân đường: 3m 2 /Ng
3 - Đất cây xanh: 3-4m 2 /Ng
4 - Đất công cộng: 1,5m 2 /Ng
Tổng cộng chỉ tiêu TB đất xây dựng đô thị: 200m 2 /Ng
Mật độ xây dựng bình quân: 15-30%.
Tỷ lệ tầng cao TB: 1,5-2 Tầng.
Hệ số sử dụng đất: 45-55%
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
1 - Đất xây dựng giao thông: 17,7% đất dân dụng.
2 - Mật độ mạng lưới đường: 2,5-3 km/km 2 .
3 - Chỉ tiêu cấp nước: 80-100 lít/ng/ngày đêm.
4 - Nước sản xuất công nghiệp: 50m 3 /ha/ngày đêm.
5 - Cấp điện sinh hoạt: 500-l000kwh/ng/năm.
6 - Điện công nghiệp: 50-300kwh/ha
7 - Chỉ tiêu điện thoại: 10máy/ 100dân.
8 - Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 65-80lít/Ng/ ngày đêm.
9 - Chỉ tiêu thoát nước thải CN: 40m 2 /ha/ngày đêm.
l0 - Rác thải: 0,8-1,2 kg/ng/ngày đêm.
2.6. Định hướng phát triển không gian đô thị:
2.6.1/ Cơ cấu quy hoạch:
Căn cứ vào điều kiện địa hình tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được chọn, các chỉ tiêu sử dụng đất đô thị loại V, dự kiến phương án cơ cấu quy hoạch sử dụng đất như sau:
+ Trong giai đoạn 2003-2010 Xây dựng tuyến giao thông Quốc lộ 19 mới (Đoạn tránh khu trung tâm Thị trấn) nối với QL19 hiện có đoạn từ đầu dốc xã An Phú đến xã Tân Bình. Khu vực phía Bắc giáp xã H'neng bố trí tuyến giao thông Đông -Tây, tuyến giao thông này phân định ranh giới QH của thị trấn, đồng thời định hướng giới hạn khu vực nội thị của thị trấn Đăk Đoa.
+ Trong giai đoạn 2010-2020: Xây dựng hai tuyến giao thông vành đai phía Bắc và phía Nam của Thị trấn. Hai tuyến giao thông vành đai bắt đầu từ QL19 đoạn từ UBND xã Tân Bình và kết thúc theo tuyến giao thông vành đai của TP Pleiku.
+ Lấy đường Nguyễn Huệ làm trục chính giao thông nội thị, nâng cấp một số tuyến giao thông hiện có như: Lê Hồng Phong, Trần Hưng Đạo, Wừu, Đinh Tiên Hoàng, Phan Đình Phùng, Lý Thường Kiệt để tạo nên một trung tâm hoàn chỉnh, thuận tiện và đẹp mắt. Mở mới một số tuyến giao thông cho phù hợp với quỹ đất đai mở rộng.
+ Khu trung tâm thị trấn được phát triển từ khu trung tâm cũ, phát triển về phía Đông đến Công ty cao su (Hiện nay). Trung tâm cũ được giữ lại, trên cơ sở chỉnh trang và nâng cấp, trong đó có chuyển một số cơ quan, đơn vị về vị trí thích hợp. Khu vực Công viên đồi thông chỉnh trang thành khu cây xanh, TDTT, văn hoá và vui chơi giải trí cho thị trấn. Hình thành khu trung tâm thượng tại vị trí khu Kho bạc, Hợp tác xã XD hiện nay, hình thành dãy phố thương mại và bến xe tại vị trí thư viện và Đài PTTH hiện tại. Chuyển sân bóng, Thư viện và Nhà văn hoá đề xuất chuyển về khu công viên đồi thông, đồng thời hình thành hai khu TDTT phía Đông và phía Tây của thị trấn.
+ Trong khu vực nội thị bố trí 3 tiểu khu ở, lấy nhà trẻ mẫu giáo làm hạt nhân cho tiểu khu ở. Hiện tại thị trấn có 11 thôn, đề xuất mỗi thôn đều có nhà họp thôn kết hợp với khu sân chơi cho trẻ em. Đất ở có mật độ cao chủ yếu phân bố dọc theo tuyến Nguyễn Huệ, mật độ thưa dần về tuyến ba. Hình thành một số khu dân cư quy hoạch mới. Khu làng dân tộc giữ nguyên hiện trạng về ranh giới, diện tích đất và mở rộng mạng lưới giao thông. Hình thành khu tiểu thủ công nghiệp (Ví trí nghĩa địa cũ).
+ Giao thông: Hình thành đường vành đai (Đường tránh cho đô thị) nằm phía Nam của thị trấn, con đường này chạy theo ranh giới đất trồng lúa của thị trấn. Quốc lộ 19 đi ngang qua với tên Nguyễn Huệ là trục đường chính của đô thị, mặt cắt ngang đường này có chỉ giới 35m 40m, có nhiều đường phố song song hoặc vuông gốc với đường Nguyễn Huệ theo dạng ô bàn cờ, các đường này có mặt cắt ngang đường từ 10,5 - 15m, chỉ giới xây dựng: 16-30 khoảng cách các đường phố từ 80-150m. Nhiều đường phố đã được cải tạo nâng cấp mặt đường, vỉa hè, hệ thống cống rãnh, cây xanh, điện chiếu sáng.
2.6.2/ Quy hoạch sử dụng đất:
Trong giai đoạn 2003-2013, Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch: 463,07ha, trong đó chủ yếu là đất khu vực nội thị và khai thác hiệu quả các quỹ đất trống, đất không còn phù hợp với mục đích sử dụng, các công trình công cộng không sử dụng hết hiệu quả về đất. Trong đó có các quỹ đất như khu nghĩa địa cũ, khu công ty cao su, đất rừng phòng hộ (trồng thông và có hiệu quả và năng suất kém), đất trồng cà phê, hoa màu chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu đất nội thị. Kiến nghị trong 10 năm đến cần chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Quy hoạch định hướng dài hạn ngoài 2020 1 quỹ đất thị trấn cần mở rộng và phát triển thêm. Như vậy cần điều chỉnh ranh giới hành chính thị trấn cho phù hợp, trong đó quỹ đất mở rộng chủ yếu thuộc các xã lân cận.
ĐẤT ĐAI TOÀN THỊ TRẤN ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2013
STT
Loại đất
Diện tích (ha)
1
Đất ở
245,39
2
Công cộng
33,57
3
Cây xanh công viên TDTT
55,28
4
Công nghiệp & tiểu thủ công nghiệp
26,77
5
Giao thông
102,24
6
Sản xuất - Ruộng lúa - Nông nghiệp
134
Tổng cộng
597,07
BẢNG CÂN ĐỐI ĐẤT ĐAI QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
GIAI ĐOẠN NĂM 2003-2013
STT
LOẠI ĐẤT
Diện tích
Tỷ lệ
1
Đất công cộng
33,57
07,79
2
Đất nhà ở hiện trạng một độ cao
59,23
12,71
3
Đất nhà mật độ trung bình 150-250m 2 /hộ
86,15
18,49
4
Đất mật độ thấp 250 - 400 m 2
50,01
10,71
5
Đất QH khu dân cư mới
7,7
01,65
6
Đất công viên cây xanh TDTT
35,28
11,86
7
Đất Tiểu thủ công nghiệp
26,77
05,75
8
Đất Làng đồng bào dân tộc
42,30
09,08
9
Đất giao thông
102,24
21,94
10
Đất quân sự
2,53
0,325
Tổng cộng
463,07
100
2.6.3/ Định hướng không gian đô thị đến năm 2013:
Phát triển mở rộng khu thị trấn hiện nay thành khu vực nội thị của thị trấn. Cơ cấu khu vực nội thị gồm các khu chức năng: Khu trung tâm hành chính, công trình công cộng, khu trung tâm thương mại và dịch vụ, khu dân cư, khu cây xanh công viên, khu CN và TTCN.
Định hướng giao thông: Tổ chức Khu trung tâm hành chính trên cơ sở hiện trạng các công trình hiện có, trên cơ sở đó mở rộng chỉ giới các tuyến giao thông chính tạo bộ mặt cảnh quan đô thị như trục Trần Hưng Đạo, Lê Hồng Phong, Lý Thường Kiệt, Đinh Tiên Hoàng, Phan Đình Phùng. Đối với trục Nguyễn Huệ đề xuất cần có dãi cây xanh cách ly tạo trục cảnh quan cho khu trung tâm, cần mở rộng thêm lòng đường cho phù hợp với quy mô cho toàn khu trung tâm, đặc biệt là đoạn từ Trạm điện Đăk Đoa đến Công ty cao su. Đề xuất quy hoạch bến xe thị trấn về vị trí thư viện và đài PTTH.
Định hướng khu hành chính, công cộng: Hiện trạng các công trình hành chính, công trình công cộng không bố trí tập trung, phân bố theo dọc tuyến Nguyễn Huệ. Chính vì vậy không gian đô thị gồm các công trình công cộng và nhà ở người dân còn đan xen nhau.
Phần lớn kiến trúc các công trình công cộng hiện nay bố trí chưa phù hợp, chưa có tiếng nói chung. Trên cơ sở đó, giải pháp tổ chức không gian cho khu trung tâm hành chính chủ yếu theo từng cụm hoặc nhóm công trình. Cụm các công trình hành chính Huyện như: Khu Huyện Uỷ, UBND, Hội trường, nhà khách, MTTQ VN huyện, UBND thị trấn, Bưu Điện cần chỉnh trang về khoảng lùi trồng cây trang trí, bố trí sân bãi hợp lý, đề xuất cải tạo nâng cấp hội trường UB huyện, mặt tiền UBND và Huyện uỷ... Đề xuất chuyển Phòng giáo dục, Phòng văn hoá TT, Đài PTTH huyện về khu vực sau UBND Huyện. Phần đất và cơ sở vật chất Phòng giáo dục giao cho Trường PTTH Nguyễn Huệ. Chuyển Sân bóng, Nhà văn hoá và thư viện về khu Công viên Đồi thông. Bố trí Ngân hàng chính sách về khu tập thể giáo viên, Trạm điện Đăk Đoa trả lại vị trí cho Đội Giao thông đô thị và chuyển về vị trí Công ty Cao su. Công ty cao su dời về vị trí Trung tâm bồi dưỡng chính trị. Các công trình khác giữ nguyên vị trí.
Điều 2 : Giao cho Uỷ ban nhân dân huyện Đăk Đoa:
Tổ chức công bố quy hoạch để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện.
Phối hợp với các cơ quan có liên quan và chỉ đạo thực hiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
Điều 3 : Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Giao thông - Vân tải; Tài chính Vật giá, Chủ tịch UBND huyện Đăk Đoa và Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.