QUYẾT ĐỊNH V ề việc B an hành quy định về việc đóng góp quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương khi được giao, khoán đất lâm nghiệp hoặc hợp thức hóa việc sử dụng đất lâm nghiệp xâm canh, lấn chiếm trước ngày 01 tháng 6 năm 2001 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và U BND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị quyết s ố 22/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ ba kh óa VII (từ n g ày 09 đến ngày 10 tháng 12 năm 2004) về việc đóng góp quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương khi được giao khoán hoặc giao quyền sử dụng đất lâm nghiệp xâm canh, lấn chiếm trước ngày 01/6/2001 ;
Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Tư pháp, Nông nghiệp & PTNT ,
QUYẾT ĐỊNH: Đi ề u 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định về việc đóng góp quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương khi được giao, khoán đất lâm nghiệp hoặc hợp thức hóa việc sử dụng đất lâm nghiệp xâm canh, lấn chiếm trước ngày 01 tháng 6 năm 2001. Đi ề u 2 . Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện (thị), xã (phường, thị trấn), Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Nông nghiệp & PTNT, Kế hoạch & Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục kiểm lâm, Giám đốc các Lâm trường, Ban quản lý rừng, Công ty cao su trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 89/2000/QĐ-UB ngày 10/10/2000 của UBND tỉnh./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tấn Hưng QUY ĐỊNH V ề việc đóng góp quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương khi được giao, khoán đất lâm nghiệp hoặc hợp thức hóa việc sử dụng đất lâm nghiệp xâm canh, lấn chiếm trái phép trước ngày 01 tháng 6 năm 2001 (Ban hành kèm theo Q uyết định số 42 /2 005/QĐ- U B ngày 31 tháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh)
Chương 1.
Điều 2 . Các tổ chức bao gồm: các tổ chức kinh tế - xã hội, đoàn thể, lực lượng vũ trang trong và ngoài tỉnh, cộng đồng thôn, bản...
Các hộ gia đình, cá nhân bao gồm: các hộ gia đình, cá nhân sinh sống, cư ngụ tại địa phương và các hộ gia đình, cá nhân sinh sống, cư ngụ ngoài địa phương.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xâm canh, lấn chiếm trái phép: là những trường hợp vi phạm xâm canh, lấn chiếm đất lâm nghiệp trước ngày 1 tháng 6 năm 2001 không được phát hiện kịp thời để xử lý vi phạm và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính không còn hiệu lực.
Chương 2.
Điều 3 . Đối tượng đóng góp quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương (quỹ ĐTXD CSHT) khi được giao, khoán đất lâm nghiệp hoặc hợp thức hóa việc sử dụng đất lâm nghiệp bao gồm:
1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được chủ rừng giao khoán đất lâm nghiệp để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo Nghị định số 01/CP ngày 4 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ và Quyết định số 1119/UB-QĐ ngày 15 tháng 7 năm 1997 của UBND tỉnh quy định về việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước
Không thuộc đối tượng đóng góp là các hộ nhận khoán đất lâm nghiệp để trồng rừng phòng hộ theo dự án 661.TTg, những hộ đồng bào dân tộc nghèo được nhận khoán, giao đất lâm nghiệp để trồng rừng, trồng cây công nông nghiệp có xác nhận của chính quyền cấp xã và cơ quan lao động thương binh xã hội huyện
2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã trực tiếp lấn chiếm hay sang nhượng hiện đang sử dụng không hợp pháp đất lâm nghiệp do các chủ rừng quản lý, nhưng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, được cấp có thẩm quyền thuận quy hoạch. Được các chủ rừng ký hợp đồng giao khoán theo hạn mức, nhằm hợp thức hóa việc sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã lấn chiếm, sang nhượng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 6 tháng 1 năm 2001, để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo Nghị định số 01/CP ngày 14 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ và Quyết định số 1119/QĐ-UB ngày 15 tháng 7 năm 1997 của UBND tỉnh.
3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xâm canh, lấn chiếm đất lâm nghiệp trước đây, nay đất đó đã giao trả về địa phương quản lý, được Chủ tịch UBND tỉnh hoặc huyện, thị giao đất lâm nghiệp theo hạn mức (giao mới) để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ.
Điều 4 . Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trước đây đã nhận khoán đất lâm nghiệp do các chủ rừng giao khoán, nay diện tích nhận khoán được giao lại cho UBND huyện trực tiếp quản lý giao đất.
Thuộc đối tượng đóng góp quỹ ĐTXD CSHT, nếu chuyển từ hợp đồng khoán sang giao đất theo hạn mức, để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ.
Không thuộc đối tượng vận động đóng góp quỹ ĐTXD CSHT nếu chuyển sang sử dụng đất lâm nghiệp dưới hình thức thuê đất.
Điều 5 . Các tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân có hành vi xâm canh, lấn chiếm, sang nhượng sử dụng trái phép đất lâm nghiệp từ sau ngày 01 tháng 6 năm 2001 đến nay là đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính tại Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ, về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, không được hợp thức hóa việc giao khoán đất lâm nghiệp.
Điều 6 . Việc xác định nguồn gốc, thời điểm lấn chiếm, sang nhượng, sử dụng đất lâm nghiệp:
Nếu là đất lâm nghiệp đã giao địa phương quản lý do UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) nơi có đất chịu trách nhiệm xác định theo
Điều 50 của Luật đất đai năm 2003, thông qua Hội đồng đăng ký đất xã.
Nếu là đất lâm nghiệp do các chủ rừng quản lý, do chủ rừng xác định và có xác nhận của UBND xã.
Chương 3.
Điều 7 . Mức đóng góp quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương được phân chia như sau:
1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được các chủ rừng giao khoán đất lâm nghiệp và đã đóng góp quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương theo các qui định trước đây, nay đất đó được giao về địa phương để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài theo mục đích lâm nghiệp tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ nếu được giao quyền sử dụng đất thì đóng góp 100 đồng/m 2 .
2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được giao, khoán đất lâm nghiệp nhưng chưa thực hiện đóng góp quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương theo các quy định trước đây, mức đóng góp 200 đồng/m 2 .
3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xâm canh, lấn chiếm đất lâm nghiệp trước ngày 01/6/2001 nay được các chủ rừng hợp thức hóa bằng hình thức giao khoán đất hoặc được giao đất lâm nghiệp theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, đóng góp 300 đồng/m 2 .
Thống nhất áp dụng cho mọi đối tượng không quy định chế độ miễn giảm.
Để đẩy nhanh tiến độ hợp thức hóa việc sử dụng đất lâm nghiệp, cho phép áp dụng biện pháp ghi nợ một phần hoặc toàn bộ số tiền đóng góp quỹ ĐTXD CSHT (với điều kiện gửi lại có thời hạn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng giao khoán đất) đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thật sự có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của UBND xã (phường, thị trấn) nơi cư ngụ trong thời hạn 1 năm khi nộp đủ tiền mới được cấp sổ giao khoán hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Chương 4.
Chương 5.
Điều 9 . Toàn bộ số tiền từ nguồn thu đóng góp quỹ ĐTXD CSHT của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được giao, khoán đất lâm nghiệp hoặc hợp thức hóa việc sử dụng đất lâm nghiệp xâm canh, lấn chiếm, được nộp vào quỹ ĐTXD CSHT và được quản lý sử dụng theo quy chế quản lý tài chính quỹ ĐTXD CSHT, đã được UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 104/1999/QĐ-UB ngày 15 tháng 5 năm 1999.
Số tiền đóng góp vào quỹ ĐTXD CSHT do Phòng Tài chính & Kế hoạch các huyện, thị thu, được trích lập quỹ ĐTXD CSHT:
+ Nếu là đất do địa phương quản lý: huyện (thị) 80%, xã 20%.
+ Nếu là đất do các chủ rừng quản lý: huyện (thị) 70%, xã 20% và chủ rừng 10% để đo đạc, cắm mốc và lập các thủ tục giao khoán.
Để việc quản lý và lập kế hoạch ĐTXD CSHT trên từng địa bàn, cơ quan, đơn vị phát sinh nguồn thu được thuận lợi, ngoài việc mở sổ tài khoản cho quỹ ĐTXD CSHT của huyện, thị và xã. Sở Tài chính có văn bản hướng dẫn cho Phòng Tài chính & Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước các huyện (thị) thực hiện.
Chương 6.
Điều 11 . Quy định này được thống nhất áp dụng đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao, khoán đất lâm nghiệp hoặc hợp thức hóa việc sử dụng đất lâm nghiệp kể từ ngày UBND tỉnh ký quyết định ban hành./.