QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành mức thu và thời gian nộp tiền sử dụng đất đối với việc giao đất ở cho cán công nhân viên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
Căn cứ Nghị định số 89/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính, Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Chính phủ về việc hộ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở và Quyết định số 876/1997/QĐ-TTg ngày 16/10/1997 của Chính phủ về việc giảm và chậm nộp tiền sử dụng đất ở cho các hộ là cán bộ công nhân viên khi chia tách Tỉnh phải chuyển công tác về Tỉnh mới; -
Căn cứ Thông tư số 02TC/TCT ngày 04/01/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 89/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ và Thông tư số TC/TCT ngày 27/03/1995 của Bộ Tài chính hường dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số TC/TCT ngày 04/01/1995; -
Căn cứ Quyết định số 72/1998/QĐ-UB ngày 13/06/1998 của UBND Tỉnh về việc ban hành đơn giá đất thổ cư khu tái định cư. -
Căn cứ Thông báo số 01/TB-HĐ ngày 09/02/1999 của HộI đồng xét duyệt giao đất ở trong nội ô thị trấn Đồng Xoài về việc giao đất đợt I cho CBCNV khối tỉnh, huyện Đồng Phú trong khu trung tâm Thị xã; -
Xét đề nghị của liên ngành Tài chính – Xây dựng - Địa chính - Cục thuế - Lao động và Thương binh xã hội tại tờ trình số 185/TT.LN ngày 07 tháng 05 năm 1995. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này quy định về mức thu, thời gian nộp tiền sử dụng đất đối với việc giao đất ở cho cán bộ công nhân viên tại Thị trấn Đồng Xoài đợt I. ĐIỀU 2: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú và Thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trương Tấn Thiệu QUY ĐỊNH Mức thu và thời gian nộp tiền sử dụng đất (Ban hành theo Quyết định số 105/1999/QĐ-UB ngày 15-05-1999 của UBND Tỉnh Bình Phước) - ĐIỀU 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng - Đối tượng: Là hộ gia đình cán bộ, công nhân viên (sau đây gọi chung là CBCNV) do nhu cầu và nhiệm vụ công tác phải chuyển từ Tĩnh Sông Bé (cũ) về Tỉnh Bình Phước (kể cả các huyện thuộc Tỉnh Bình Phước và từ Tỉnh khác chuyển về) khi chia tách Tỉnh nay được giao đất làm nhà ở. - Phạm vi áp dụng: Đất nhà ở theo quy hoạch tại Thị trấn Đồng Xoài Tỉnh Bình Phước giao cho CBCNV làm nhà ở đợt I. ĐIỀU 2: Đơn giá thu tiền sử dụng đất (không bao gồm các lô đất nằm trên trục lộ Quốc lộ 14): 1. Đối với các lô đất nằm trên trục đường nội ô khu quy hoạch đất ở dân cư, đơn giá: 100.000 đồng/m 2 . 2. Đối với các lô đất có vị trí giao điểm (ngã ba, ngã tư) của các trục đường nội ô khu quy hoạcg đất ở dân cư: 110.000 đồng/m 2 . ĐIỀU 3: Chính sách miễn, giảm, hỗ trợ tiền sử dụng đất 1. Chính sách miễn giảm: Đối với hộ gia đình CBCNV đã hình thành mà chưa được Nhà nước giao đất (có thu tiền thu sử dụng đất) làm nhà ở tỉnh lỵ cũ trước ngày chia tách Tỉnh, nay được giao đất làm nhà ở thì đượpc giảm tiền sử dụng đất 50% theo đơn giá đất tại
Điều 2 ở trên và được chậm nộp tiền sử dụng đất 2 năm theo
Điều 4 dưới đây.
2. Hỗ trợ tiền sử dụng đất: Đối với các hộ gia đình CBCNV thuộc đối tượng người có công với Cách mạng được giao đất làm nhà ở thì ngoài việc được miễn giảm tiền sử dụng đất tại Điểm 1 ở trên còn được hỗ trợ tiền sử dụng đất ở theo Quy định tại khoản C, Điểm 2,
Điều 2 của Quyết định số 118/TTg ngày 27/ 02/ 1996 của Chính phủ (nhưng chưa được hưởng tại Tỉnh cũ). Tổng mức giảm và hỗ trợ tiền sử dụng đất của một hộ CBCNV không được quá số tiền đất phải nộp, bao gồm những trường hợp sau:
a) Người hoạt động Cánh Mạng tháng 08 năm 1945.
b) Gia đình liệt sĩ.
c) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động.
d) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh.
e) Người hoạt động Cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày.
g) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm ngĩa vụ Quốc tế.
h) Người có công gíup đỡ Cách mạng.
3. Đối với CBCNV đã được Nhà nước giao đất làm nhà ở Tỉnh lỵ cũ trước ngày chia tách Tỉnh, nay được giao đất làm nhà ở thì được giải quyết như sau:
a) Đối với CBCNV đã được cấp đất và đã nộp tiền sử dụng đất (chưa được miễn giảm tiền sử dụng đất) thì được giảm tiền sử dụng đất 50% theo đơn giá đất tại
Điều 2 ở trên.
b) Đối với CBCNV đã được cấp đất và đã nộp tiền sử dụng đất (đã được miễn giảm tiền sử dụng đất) thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo đơn giá đất tại
Điều 2 ở trên.
c) Đối với CBCNV đã được cấp đất nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất thì không được giảm tiền sử dụng đất mà phải nộp 100% theo đơn giá đất tại
Điều 2 ở trên.
Các trường hợp trên áp dụng cả trường hợp mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
d) Thời gian nộp tiền sử dụng đất: được nộp chậm trong hai năm đối với trường hợp thuộc Khoản 3.1 Điểm 3, được chậm nộp năm năm đối với các trường hợp thuộc Khoản 3.2, 3.3
Điều 3 ở trên theo
Điều 4 dưới đây.
ĐIỀU 4: Thời hạn nộp tiền sử dụng đất.
1. Đối với CBCNV thuộc đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất: Thời hạn nộp tiền sử dụng đất (sau khi đã trừ miễn giảm) được nộp thành 02 lần, cụ thể:
a) Lần 1: Nộp 50% tiền sử dụng đất chậm nhất là 01 tháng sau khi nhận được thông báo quyết định giao đất.
b) Lần 2: Nộp 50% còn lại tùy theo khả năng từng hộ, nhưng hạn nộp cuối cùng trước ngày 31/12/2000.
2. Đối với CBCNV không thuộc đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất:
Thời hạn nộp tiền sử dụng đất được chia thành 05 lần. lần đầu nộp 20 % trong thời hạn 01 tháng sau khi nhận được thông báo về quyết định giao đất, sốt iền còn lạI được nộp vào các thời điểm sau:
a) Lần 2 (trước ngày 30/06/2000): nộp 20 %
b) Lần 3 (trước ngày 30/06/2001): nộp 20 %
c) Lần 4 (trước ngày 30/06/2002): nộp 20 %
d) Lần 5 (trước ngày 30/06/2003): nộp 20 %
Mức nộp từng lần ở trên là mức tối thiểu, các hộ nhận đất có thể nộp cao hơn mức trên hoặc rút ngắn thời gian nộp tùy theo khả năng từng hộ.
Đối với CBCNV khi đuợc giao đất khu tái định cư mà nộp tiền thành nhiều lần thì phải có bản cam kết thực hiện đóng tiền sử dụng đất có xác nhận trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan nơi công tác quản lý.
ĐIỀU 5: Trách nhiệm của các ngành trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1. Sở Xây dựng kết hợp Sở Địa chính có trách nhiệm thông báo các hộ được nhận đất, tham mưu cho UBND Tỉnh ký quyết định giao cấp đất cho từng hộ và cắm mốc giao đất khi các hộ được nhận đất đã nộp tiền sử dụng đất lần I theo đúng quy định tại
Điều 4 quy định này.
2. Cục thuế tổ chức việc thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định, đồng thời kiểm tra xác minh tài liệu kê khai và đôn đốc việc thu tiền sử dụng đất theo đúng các
Điều 2, 3 và 4 ở trên. Toàn bộ số tiền sử dụng đất đã thu phải nộp 100 % vào ngân sách Nhà nước Tỉnh.
3. Sở Địa chính lập thủ tục cấp gíây chứng nhận quyền sử dụng đất của từng trường hợp cụ thể trên cơ sở các hộ gia đình CBCNV đã nộp đầy đủ số tiền sử dụng đất theo đúng quy định này.
4. Các ngành Xây dựng, Thuế và Địa chính của Tỉnh rà soát, xem xét quyết định mức giảm từng trường hợp cụ thể đối với các trường hợp thuộc Điểm 1, 2 và 3
Điều 3 ở trên theo đúng quy định này.
ĐIỀU 6: Xử lý vi phạm
1. Cán bộ công nhân viên được giao đất không thực hiện đúng quy định tại quy chế này được xử lý như sau:
a) Nếu chậm nộp tiền sử dụng đất so với thời gian quy định tại Khoản 1.1, Điểm 1; lần 1 và các Khoản 2.1, 2.2, 2.3, Điểm 2,
Điều 4 ở trên đã được thông báo 3 lần trong vòng 06 tháng mà không nộp tiền sử dụng đất sẽ bị Nhà nước thu hồi đất và không được hoàn lại số tiền sử dụng đất đã nộp vào NSNN.
b) Sau hạn nộp cuối cùng 12 tháng được quy định tại các Khoản 1.2 Điểm 1.2, Điểm 1, Khoản 2.4, Điểm 2 thuộc
Điều 4 ở trên mà các hộ được giao đất không nộp đủ tiền sử dụng đất thì sẽ bị Nhà nước thu hồi đất và không được hoàn lại số tiền đã nộp vào NSNN.
2.Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hay truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.