QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ một số loại xe gắn máy do Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam sản xuất. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
Căn cứ Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; -
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-UB ngày 21/3/1997 của UBND tỉnh về việc bầnhnh bảng giá tổi thiếu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, xe gắn máy; -
Xét đề nghị của Cục thuế Nhà nước tỉnh tại Tờ trình số 229/CT-NVT ngày 22/5/2001. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay điều chỉnh, bổ sung vào bảng giá tính lệ phí trước bạ xe gắn máy, xe ôtô ban hành kèm theo Quyết định số 368/QĐ-UB ngày 21/3/1997 của UBND tỉnh như sau: (có bảng danh mục các loại xe máy kèm theo).
Điều 2 : Cục Thuế Nhà nước tỉnh căn cứ bảng điều chỉnh bổ sung các loại xe gắn máy nêu tại
Điều 1 để tổ chức thực hiện thu lệ phí trước bạ.
Các khoản không điều chỉnh, bổ sung và những quy định khác vẫn thực hiện theo bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 368/QĐ-UB ngày 21/3/1997 của UBND tỉnh.
Điều 3 : Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 1/6/2001 và thay thế Quyết định số 263/1999/QĐ-UB ngày 22/12/1999, Quyết định số 87/2000/QĐ-UB ngày 26/9/2000 của UBND tỉnh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Tấn Thiệu
DANH SÁCH
CÁC LOẠI XE GẮN MÁY ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
(Ban hàng kèm theo Quyết định số 42/2001/QĐ-UB ngày 6-6-2001 của UBND tỉnh)
STT
Loại xe
Nước sản xuất
Trị giá mới 100%
Xe đã sử dụng
Ghi chú
1.
Honda Dream II (SX 2000)
Nhật
30.000.000
21.000.000
2.
Honda Dream Lùn (SX 2000)
Nhật
28.000.000
19.600.000
3.
Honda Super Dream (SX 2001)
V.Nam
23.700.000
16.600.000
4.
Honda Future C110 (SX 2001)
V.Nam
26.500.000
18.550.000
5.
Honda Wave (SX 2000, 2001)
Nhật
28.000.000
19.600.000
6.
Xe do Hàn Quốc sản xuất Super Siva, Ama C100 (SX 2001)
H.Quốc
19.000.000
13.300.000
7.
Xe do Trung Quốc sản xuất C100, C110 (SX 2001)
T.Quốc
10.000.000
7.000.000
8.
Xe Dayang C100, C 110 và các loại xe từ C117, C115 (SX 2000, 2001)
T.Quốc
16.000.000
11.200.000
9.
Xe do Trung Quốc sản xuất C50
T.Quốc
8.000.000
5.600.000
10.
Suzuki RGV 120 CC
Nhật
33.000.000
23.100.000
11.
Suzuki UARA 120 CC (FX)
Nhật
39.000.000
27.300.000
12.
Honda GL 125CC
Nhật
37.000.000
25.900.000