QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra giao thông – tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
Căn cứ Nghị định số 80/CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ: Quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; -
Căn cứ Quyết định số 343/PC-VT ngày 22/2/1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông – Vận tải “Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, chức danh, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu trang phục và trang bị của lực lượng thanh tra giao thông. -
Căn cứ Thông tư liên tịch số 116/TTLT ngày 21/4/1997 của Liên Bộ Giao thông – Vận tải – Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ: Hướng dẫn về tổ chức và biên chế thanh tra giao thông các cấp; -
Căn cứ Quyết định số 194/QĐ-UB, ngày 31/01/1997 của UBND tỉnh v/v thành lập Ban Thanh tra giao thông trực thuộc Sở Giao thông – Vận tải tỉnh Bình Phước; -
Xét đề nghị Giám đốc Sở Giao thông – Vận tải và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra giao thông tỉnh Bình Phước”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông – Vận tải, Trưởng Ban Thanh tra giao thông tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Huy Phong
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra giao thông tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2001/QĐ-UB, ngày 24-7-2001 của UBND tỉnh Bình Phước)
CHƯƠNG I
Điều 1
Ban Thanh tra giao thông là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Giao thông – Vận tải. Ban chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Giao thông – Vận tải.
Ban Thanh tra giao thông có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
Điều 2
Ban Thanh tra giao thông thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở việc chấp hành các quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Giao thông – Vận tải về bảo vệ công trình giao thông, an toàn giao thông vận tải, xử lý các vi phạm hành chính về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông vận tải đối với các tổ chức và cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II
Điều 3
Ban Thanh tra giao thông có những nhiệm vụ sau:
1. Phối hợp với chính quyền các cấp, lực lượng cảnh sát nhân dân, các cơ quan bảo vệ pháp luật khác, các ngành có liên quan, các tổ chức xã hội tham gia tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giáo dục việc thực hiện pháp luật và bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông vận tải của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành để mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đang cư trú và hoạt động trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh.
2. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông; việc xây dựng công trình, sử dụng, khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước trong phạm vi bảo vệ công trìnhgiao thông mà chưa có giấy phép hoặc làm sai giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp.
3. Kiểm tra, thanh tra và ngăn ngừa việc xây dựng công trình, sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước ngoài phạm vi bảo vệ công trình giao thông nhưng gây ảnh hưởng đến công trình giao thông hoặc an toàn hoạt động giao thông vận tải mà chưa có ý kiến của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ công trình giao thông.
4. Kiểm tra, xử lý các loại xe bánh xích chạy trên đường giao thông công cộng trên địa bàn tỉnh không có giấy phép hoặc trái với quy định trong giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ công trình giao thông cấp.
5. Trong trường hợp cần thiết, để kịp ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra đối với công trình giao thông như: Xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu đường, xe chở hàng kéo lên trên mặt đường, xếp hàng cồng kềnh có thể gây mất an toàn giao thông... những phương tiện cơ giới chạy quá tốc độ quy định gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình giao thông. Thanh tra giao thông được phép dừng các phương tiện vận tải đó để có biện pháp xử lý theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý những hành vi vi phạm về quản lý vỉa hè, đường, các công trình giao thông khác và những công trình công cộng trong các đô thị kể cả công trình nổi và ngầm.
7. Kiểm tra, thanh tra và xử lý những hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền được quy định trong các Nghị định của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, đường bộ, đô thị trên địa bàn tỉnh.
8. Ngăn ngừa, kiểm tra và xử lý việc cấp giấy phép hoạt độnghoặc đưa ra sử dụng các phương tiện vận tải không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tại những bến xe, các trạm đăng kiểm kỹ thuật hoặc khi phương tiện đang đậu, đổ.
9. Kiểm tra và xử lý người điều khiển các phương tiện vận tải vi phạm thể lệ vận tải hàng hóa, hành khách do Bổ Giao thông - Vận tải hoặc Bộ Giao thông – Vận tải với các Bộ có liên quan banhành tại bến xe, bãi lên hàng, trạm cân, trạm thu phí, trạm phúc kiểm lâm sản hoặc khi phương tiện đang đậu, đổ. Trong trường hợp cần thiết khi phát hiện những phương tiện vận tải vi phạm nhiều lần về thể lệ vận tải hoặc để kịp thời ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra đối với an toàn trong vận tải, Thanh tra giao thông được phép dừng phương tiện vận tải đó để xử lý theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
10. Có biện pháp tích cực để phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông vận tải; phát hiện những công trình giao thông bị hư hỏng, cột tiêu, biển báo bị mất... và yêu cầu đơn vị quản lý công trình giao thông có biện pháp sửa chữa, bổ sung kịp thời. Tham gia với đơn vị quản lý công trình giao thông để giải quyết việc ách tắc giao thông, phân luồng đảm bảo phương tiện vận tải đi lại an toàn.
11. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, tham gia với các cơ quan pháp luật giải quyết các vụ tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh do công trình giao thông gây nên trên đường bộ.
12. Quản lý tài sản, tài chính, cơ sở vật chất của cơ quan và quản lý cán bộ công chức theo đúng quy định của Nhà nước. Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất về hoạt động Thanh tra giao thông trên địa bàn tỉnh cho UBND tỉnh và Sở Giao thông – Vận tải.
Điều 4
Để thực hiện nhiệm vụ Ban Thanh tra giao thông có những quyền hạn sau:
1. Nhắc nhở, kiểm tra, thanh tra, xử lý việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông theo các nhiệm vụ đã được quy định tại
Điều 3 Quy chế này.
2. Lập biên bản và xử phạt các vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông vận tải.
3. Buộc các tổ chức, cá nhân khôi phục lại trạng thái ban đầu của công trình giao thông đã bị thay đổi do vi phạm gây ra; buộc bồi thường thiệt hại; buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc thu dọn ngay những thứ mà pháp luật nghiêm cấm để trên công trình giao thông và các công trình phụ trợ khác do ngành giao thông vận tải quản lý.
4. Tùy theo mức độ vi phạm, được tạm giữ giấy phép lái xe, giấy kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện của xe trong quá trình xử lý theo lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
5. Giải quyết các việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đối với các vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông vận tải.
6. Kiến nghị lên cấp trên giải quyết, xử lý các vấn đề có liên quan đến việc bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông vận tải vượt quá thẩm quyền giải quyết, xử lý của Ban.
CHƯƠNG III
Điều 5
Tổ chức bộ máy.
1. Ban Thanh tra giao thông do 1 Trưởng Ban điều hành và có từ 01 đến 02 Phó trưởng Ban, các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm.
2. Cơ cấu tổ chức của Ban Thanh tra giao thông gồm có:
Bộ phận Hành chính – Tổng hợp.
Các Đội Thanh tra giao thông.
Mỗi Ban Thanh tra giao thông có 01 Đội trưởng, 01 Đội phó và một số thanh tra viên, chức vụ Đội trưởng, Đội phó do Giám đốc Sở Giao thông – Vận tải bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban Thanh tra giao thông.
3. Biên chế của Ban Thanh tra giao thông thuộc biên chế quảnlý Nhà nước được UBND tỉnh phân bổ hàng năm.
Điều 6
Chế độ làm việc:
1. Ban Thanh tra giao thông hoạt động theo chương trình kế hoạch công tác hàng năm được UBND tỉnh, Sở Giao thông – Vận tải giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy chế này.
2. Ban Thanh tra giao thông làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng Ban là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh và Giám đốc Sở Giao thông – Vận tải về toàn bộ hoạt động của ban. Các Phó trưởng Ban giúp việc cho Trưởng Ban được Trưởng Ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, Phó trưởng Ban chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban, đồng thời cùng Trưởng Ban liên đới chịu tráchnhiệm trước cấp trên về phần việc được phân công phụ trách.
3. Bộ phận Hành chính – Tổng hợp làm việc theo chế độ trực tuyến, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban.
4. Các Đội Thanh tra giao thông làm việc theo chế độ thủ trưởng. Đội trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Trưởng Ban về toàn bộ hoạt động của Đội.
5. Nhiệm vụ cụ thể và lề lối làm việc của bộ phận Hành chính – Tổng hợp và các Đội do Trưởng Ban Thanh tra giao thông quy định.
6. Khi thi hành công vụ Thanh tra viên giao thông phải công minh, khách quan, trung thực, văn minh, lịch sự, công khai, đúng pháp luật. Nghiêm cấm gây phiền hà và mọi hành vi tiêu cực đối với tổ chức và cá nhân vi phạm về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông vận tải.
7. Ban thực hiện chế độ họp giao ban hàng tuần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tuần và xây dựng công trình công tác cho tuần kế tiếp. Đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của UBND tỉnh và Sở Giao thông – Vận tải.
Điều 7
Quy định tiếp công dân và xử lý vi phạm:
1. Trụ sở làm việc của Ban Thanh tra giao thông phải bố trí có nơi tiếp dân. Đảm bảo tính nghiêm trang, trang trọng, có bảng nội quy, thông báo giờ giấc tiếp dân, thông báo những nội quy cần thiết; cán bộ tiếp dân phải mặc trang phục theo quy định của ngành, có đủ trình độ, khả năng giải quyết các vấn đề đúng quy định của pháp luật.
2. Khi tiếp dân, cán bộ tiếp dân nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của dân phải ghi chép vào sổ sách theo dõi, xem xét kỹ lưỡng, giải quyết xử lý theo thẩm quyền; nếu vượt quá khả năng phải hẹn ngày giải quyết theo đúng quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.
3. Trong khi tiếp dân, cán bộ tiếp dân phải có thái độ ôn hòa, nghiêm túc, đúng chuẩn mực; nghiêm cấm thái độ hách dịch, cửa quyền, giải thích những vấn đề đương sự chưa hiểu, xử lý vi phạm đúng hành vi viphạm, đúng điều, khoản do pháp luật quy định. Nghiêm cấm việc làm sai lệch hồ sơ.
4. Cán bộ được giao nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo xử lý vi phạm hành chính phải ghi chép theo dõi, bảo quản tốt sổ sách biên bản, giấy tờ tang vật, nếu để mất, hư hỏng phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 8
Xây dựng mối quan hệ công tác đối với các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở Giao thông – Vận tải, với UBND các huyện, thị và các cơ quan có liên quan trong tỉnh, phối hợp hỗ trợ để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ, những vấn đề đã bàn bạc nhưng chưa thống nhất thì xin ý kiến cấp trên giải quyết.
CHƯƠNG IV
Điều 9
Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc Sở Giao thông – Vận tải và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.