QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Bổ sung, điều chỉnh chính sách, đơn giá bồi thường theo Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993 và Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai; -
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất; -
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; -
Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; -
Căn cứ Quyết định số 947/QĐ-TTg ngày 14/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư xây dựng dự án Thủy điện Srok Phu Miêng; -
Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ; -
Căn cứ Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách, đơn giá bồi thường đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu dự án Thủy điện Srok Phu Miêng, tỉnh Bình Phước; -
Xét đề nghị của Sở Tài chính – Vật giá tại Tờ trình số 188/TCVG ngày 18/3/2003. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Bổ sung, điều chỉnh chính sách, đơn giá, bồi thường theo Quyết định 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh, cụ thể:
I. Bổ sung chính sách:
A. Hỗ trợ ngoài quy hoạch đối với đất lâm nghiệp, cây trồng, nhà cửa theo thời gian khai phá hoặc thời gian bao chiếm đất làm phần của Lâm trường, Ban quản lý rừng, cụ thể:
1. Đất có thời gian sử dụng (tính thời gian bắt đầu khai phá, bao chiếm đất) từ trước ngày 24/01/1984 đối với đất thuộc địa bàn huyện Lộc Ninh, Bình Long (ngày UBND tỉnh Sông Bé quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy quan hệ công tác, lê lối làm việc của Lâm trường I Lộc Ninh – nay là Lâm trường Bù Đốp) và từ trước ngày 23/7/1986 đối với đất thuộc địa bàn huyện Phước Long (ngày thành lập Lâm trường Bù Nho theo Quyết định số 149/QĐ-UB của UBND tỉnh Sông Bé).
Hỗ trợ chi phí đầu tư, cải tạo đất bằng 100% đơn giá đất trồng cây lâu năm; và hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc và cây trồng bằng 100% theo đơn giá tương ứng ban hành tại Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh.
2. Đất có thời gian sử dụng từ ngày 24/01/1984 đối với đất thuộc địa bàn huyện Lộc Ninh, Bình Long và từ ngày 23/7/1986 đối với đất thuộc địa bàn huyện Phước Long đến ngày 12/8/1991 (ngày thông qua Luật Bảo vệ và phát triển rừng):
Hỗ trợ chi phí đầu tư, cải tạo đất bằng 80% đơn giá đất trồng cây lâu năm; và hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc và cây trồng bằng 80% theo đơn giá tương ứng ban hành tại Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh.
3. Đất có thời gian sử dụng từ ngày 12/8/1991 đến trước ngày 29/11/1996 (ngày ban hành Nghị định số 77/CP của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản).
Hỗ trợ chi phí phát dọn, cày thuộc đất.
Hỗ trợ bằng 80% đơn giá đối với nhà cửa, vật kiến trúc và cây trồng theo đơn giá tương ứng ban hành tại Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh.
4. Đất có thời gian sử dụng từ ngày 29/11/1996 đến ngày 31/12/2001:
Hỗ trợ chi phí phát dọn, cày thuộc đất.
Hỗ trợ chi phí di dời nhà cửa (không hỗ trợ di dời đối với vật kiến trúc, công trình phụ như bếp, chuồng trại chăn nuôi, sân, giếng...; Mức hỗ trợ di dời tối đa không quá mỗi hộ 1 (một) căn nhà).
Hỗ trợ chi phí trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn trái bằng 30% đơn giá đối với cây trồng theo đơn giá tương ứng ban hành tại Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh.
5. Đất có thời gian sử dụng từ ngày 01/01/2002 đến trước ngày 14/10/2002 – ngày quy hoạch đầu tư dự án (Quyết định số 947/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ):
Không hỗ trợ bồi thường, hoặc chi phí phát dọn, cây thuộc đất.
Hỗ trợ chi phí di dời nhà cửa (không hỗ trợ di dời đối với vật kiến trúc, công trình phụ như bếp, chuồng trại chăn nuôi, sân, giếng...; Mức hỗ trợ di dời tối đa không quá mỗi hộ 1 (một) căn nhà).
Đối với các loại cây công nghiệp, cây ăn trái và các loại cây trồng ngắn ngày được hỗ trợ di dời bằng đơn giá cây giống, theo khảo sát giá cây giống của Hội đồng bồi thường huyện.
6. Đất có thời gian sử dụng từ sau ngày 14/10/2002:
Không hỗ trợ bồi thường đất, nhà, vật kiến trúc và cây trồng. Hộ gia đình, cá nhân có tài sản trong phạm vi thời gian này phải tự tháo dỡ, di dời giao trả mặt bằng thi công cho Hội đồng giải tỏa bồi thường.
7. Mức hỗ trợ chi phí di dời nhà cửa:
Mức hỗ trợ chi phí di dời nhà cửa được xác định theo cấp nhà, như sau:
+ Đối với nhà cấp 4 các loại:3.000.000 đồng/căn
+ Đối với nhà bán kiên cố:1.000.000 đồng/căn
+ Đối với nhà tạm:600.000 đồng/căn
+ Đối với chòi tạm coi rẫy:
X Diện tích từ 6m 2 trở lên:400.000 đồng/căn
X Diện tích dưới 6m 2 :200.000 đồng/căn
8. Mức hỗ trợ chi phí cày thuộc, phát dọn đất:
Mức hỗ trợ chi phí cày thuộc, phát dọn được xác định theo đơn vị diện tích (sau khi đã trừ diện tích ao, diện tích đất theo định mức cây trồng, nhà, vật kiến trúc):
+ Đất đã cày thuộc (đất đã xuống giống mì): Hỗ trợ chi phí cày ủi 1.000.000 đồng/ha.
+ Đất chưa cày thuộc (đất đã phát dọn, đốt): 600.000 đồng/ha.
B. Đối với đất có hợp đồng nhận giao nhận khoán của Lâm trường, Ban quản lý rừng:
1. Hỗ trợ chi phí cày thuộc, phát dọn theo phương pháp và đơn giá tại Điểm 8,
Mục A ở trên (không kể thời gian giao nhận khoán).
Phần diện tích nhà và công trình phụ, vật kiến trúc vượt 200m 2 /hộ được tính bằng 80% đơn giá nhà, công trình tương ứng.
Điều 2
Các nội dung khác tại Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh vẫn giữ nguyên.
Ban QLDA Nhà máy thủy điện Srok Phu Miêng kết hợp Hội đồng bồi thường huyện Phước Long tổ chức áp giá, chi trả bồi thường bổ sung đối với các hộ dân khu vực đầu mối, thuộc địa bàn xã Long Bình, huyện Phước Long đã có quyết định phê duyệt dự toán chi phí bồi thường.
Điều 3
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, UBND huyện Phước Long, Lộc Ninh, Bình Long, Ban QLDA Nhà máy Thủy điện Srok Phu Miêng và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.