QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v: Điều chỉnh, bổ sung Quyếl định số 13/2001/QĐ-UB ngày 28/02/2001 của UBND tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ( sửa dổi ) ngày 21 tháng 06 năm 1994 .
Căn cứ Nghị định số 203/HĐBT ngày 21/12/1982 của Hội đồng bộ trưởng ( nay là Chính phủ ) về việc ban hành " Điều lệ bảo vệ đường bộ " -
Căn cứ Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lộnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông dường bộ. -
Căn cứ Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 10/3/1998 của UBND tính về việc ban hành quy định bảo vệ đường bộ . -
Căn cứ Quyết định số 13/2001/QĐ-UB ngày 28/2/2001 của ƯBND tỉnh về việc ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu tuyến đường diện 1 10KV cần Đơn. Lộc Ninh, Bình Long Bình Phước- Tây Ninh. -
Xét dề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 750/TCVG ngày 18 tháng 9 năm 2001. QUYẾT ĐỊNH Điểu 1 : Nay bổ sung, điều chỉnh quyết định số 13/2001/QĐ-UB ngày 28/2/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách, đơn giá dền bù thiột hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu,... tuyến đường diện 1 10 KV cần Đơn, Lộc Ninh, Bình Long - Bình Phước - Tây Ninh áp dụng trôn địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể: I/ Bổ sung căn cứ pháp lý quyết đinh số 13/2001/QĐ-UB, cu thể : -
Căn cứ Pháp lệnh báo vệ công trình giao thông dường bộ ngày 02/12/1994. -
Căn cứ Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ Quv định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vộ công trình giao thông đối vđi công trình giao thông đường bộ. II/ Sửa đổi, bổ sung ban quy định kèm theo cmvết đinh số 13/2001/QĐ-UB, cu thế: A. Sửa đổi toàn bỏ điểu 2 hành lanu háo vẽ đường bộ: Theo quyết định : 1. Đối với đường do tỉnh quản lý : 1.1. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 10 m mỗi bên kể từ ngày 21/12/1982 đến ngày 9/3/1998 . 1.2. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 16 m mỗi bên từ ngày 10/3/1998 đến ngày đo đạc kiểm kê đền bù . 2. Đối với đường do Trung ương quán lý ( Quốc lộ 13 ) : 2.1. Hành lang bảo-vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 20 m mỗi bôn kể từ ngày 21/12/1982 đến ngày 9/3/1998 . 2.2. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bôn tuyến là 28,5 m mỗi bên từ ngày 10/3/1998 đến ngày đo đạc kiểm kê đền bù. 3. Đối với các đường do UBND huyện , UBND xã quan lý : Đối với các đường do UBND huyện , xã quản lý không xác định hành lang bảo vệ đường bộ . Điều chỉnh như sau: 1. Đối với đường do tỉnh quan lý ( ĐT 748 và ĐT 749): a. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hay rãnh đỉnh của đường trở ra 2 bên tuyến là 10 m mỗi bên ( nếu không xác định được theo mep đường thì được tính từ tim đường là 15 m mỗi bên) kể từ ngày 21/12/1982 đến ngày 9/3/1998. b. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 16 m mỗi bên từ ngày 10/3/1998 đến ngày đo đạc kiểm kê đền bù. 2. Đối với đường do Trung ương quẩn lý ( Quôc lộ 13 ) : a. Đoạn từ cầu Tham Rớt đến ranh giới giữa TT. An Lộc và xã Thanh Phú, huyện Bình Long'. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hay rãnh đỉnh của đường trở ra 2 bên tuyến là 20 m mỗi ben (nếu không xác định được theo mép đường thì được tính từ tim đường là 30m mỗi bên) kể từ ngày 21/12/1982 đến ngày đo đạc kiểm kê đền bù. b. Đoạn từ ranh giới giữa 7T. An Lộc và xã Thanh Phú huyện Bình Long đến Biên giới ( VN-CPC): Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hay rãnh đỉnh của đường trỏ ra 2 bên tuyến là 20 m mỗi bên (nếu không xác định được theo mép đường thì được tính từ tim đường là 28,5 m mỗi bên) kể từ ngày 21/12/1982 đến ngày đo đạc kiểm kê đền bù. 3. Đôì với các đường do UBND huyện , UBND xã, Thị trấn quản lý: Hành lang bảo vệ đường bộ tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tụyến là 9 mét không phân biệt năm sử dụng. 4. Riêng đốì vđi các đường trong nội ô thị trấn An Lộc, Chơn Thành và Lộc Ninh ( bao gồm tất cả đường do Trung ương, tỉnh, huyện và thị trấn quản lý): Hành lang bảo.vệ đường bộ được căn cứ vào chỉ giới xây dựng tại từng thời điểm qui hòạch lộ giới để xác định . B. Bổ sung đơn giá dền bù mọt số loai cây chưa cổ qui đinh tai điều 6 của Bản qui đinh: 1. Bổ sung đơn giá đổn bù cây xà cừ, giá ty (mật độ không quá 400 cây/ha): -Cây 1 năm tuổi: 14.000 đồng/cây - Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng/cây - Cây 3 năm tuổi: 27.000 đồng/cây - Cây 4 năm tuổi: 29.000 đồng/cây - Cây từ 5 đến 6 năm tuổi: 36.000 đồng/cây - Cây từ 7 đến 10 năm tuổi: 46.000 đồng/cây - Cây trên 10 năm tuổi: 70.000 đồng/cây Riêng cây giá ty có độ tuổi từ trên 10 năm được xác định như sau: - Cây từ 10 đến 15 năm tuổi: 100.000 đồng/cây - Cây từ 16 đến 20 năm tuổi: 200.000 đồng/cây - Cây trên 20 năm tuổi: 250.000 đồng/cây 2. Bổ sung chi phí hỗ trợ di dời cây cảnh ( cây trồng dưới đất): - Mai, bông giấy,... : + Cây từ 1 đến 5 năm tuổi: 10.000 đồng/cây + Cây từ trên 5 năm tuổi: 25.000 đồng/cây - Thiên tuế, Tùng, Ngọc lan,... : + Cây từ 1 đến 5 năm tuổi: 20.000 đồng/cây + Cây từ trên 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây C. Điều chỉnh đơn vị tính đền bù cây nọc tiêu tại điếm c, khoản 1, điều 6 của bản qui định: Đơn vị tính từ đồng/cây thành đồng/nọc. Điểu 2 : Các ông (bà) Chánh văn phòng ƯBND tỉnh , Giám đốc sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông- Vận tải, Sở Công nghiệp, Sở Tư pháp, UBND huyện Lộc Ninh, ƯBND huyện Bình Long, Công ty BOT Thủy điện cần Đơn và thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.