QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm thương mại và Khu dân cư - Khu kinh tế cửa khẩu đường 19, Đức Cơ, Gia Lai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; - Căn Cứ luật xây dựng ban hành năm 2003; -
Căn cứ Nghị định số: 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng; -
Căn cứ Quyết định số: 806/QĐ-UB, ngày 26/10/2004 của UBND Tỉnh Gia Lai ''V/v phê duyệt địa điểm xây dựng Trạm kiểm soát liên hợp Cửa khẩu đường 19 - Đức Cơ, tỉnh Gia Lai; -
Căn cứ báo cáo thẩm định số: 146/BCĐT-XD, ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Sở Xây dựng '' V/v Thẩm định Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Trung tâm khu kinh tế cửa khẩu đường 19 ''; -
Xét tờ trình số: 96/TT-BQL, ngày 18 tháng 3 năm 2005 của BQL Dự án Đầu tư và Xây dựng Khu kinh tế Cửa khẩu đường 19 ''V/v xin phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu trung tâm thương mại và Khu dân cư- Khu kinh tế cửa khẩu đường 19 Đức Cơ do trung tâm Quy hoạch & Kiểm định xây dựng lập.
QUYẾT ĐỊNH: Điều I: Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu trung tâm thương mại và Khu dân cư Khu kinh tế cửa khẩu đường 19 Đức Cơ với nội dung sau: 1/ Tên quy hoạch: điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu trung tâm thương mại và Khu dân cư - Khu kinh tế cửa khẩu đường 19 Đức Cơ, Gia Lai. 2/ Quy mô: 30ha 3/ Tính chất khu Quy hoạch: Là khu trung tâm của thị trấn cửa khẩu Đức Cơ gồm các công trình công cộng, an ninh quốc phòng, công trình thương mại, dịch vụ, giáo dục, khu nhà ở và các công trình hạ tầng. 4/ Vị trí và giới cận: Vị trí Khu Quy hoạch cách Trung tâm hành chính của huyện Đức Cơ về phía Tây 20km. Giới cận. - Phía Bắc: Giáp đất rừng - Phía Nam: Giáp đất rừng - Phía Đông: Giáp đất dân cư - Phía Tây: Giáp đường biên giới Việt Nam - Campuchia 5/ Hiện trạng khu đất Quy hoạch: - Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích đất: 30ha.Trong đó: + 22 ha đất đã san ủi + 8,0 ha đất rừng 6/ Nội dung quy hoạch: 6.1/ Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất. Tổng diện tích đất Quy hoạch: 30 ha. - Cơ cấu sử dụng đất gồm: + Đất công trình công cộng : 15,52 ha, chiếm tỷ lệ 51,73% + Đất ở tái định cư : 4,4 ha, chiếm tỷ lệ 14,67% + Đất cây xanh, TDTT, Quảng trường : 3,5 ha, chiếm tỷ lệ 11,67% + Đất dự phòng : 0,53 ha, chiếm tỷ lệ l,73% + Đất giao thông + bãi đỗ xe : 6,06 ha, chiếm tỷ lệ 20,2% 6.2. Phân khu chức năng: - Khu công trình công cộng, an ninh quốc phòng gồm có: + Trạm kiểm soát + Khu kho bãi xuất nhập + Bãi đỗ xe chờ xuất nhập cảnh + Cổng chào + Phòng nghiệp vụ tổng cục 2 + Phòng chống ma túy Công an tỉnh + Hải quan + Trạm kiểm dịch + Biên phòng + Thuế Đức cơ + Trinh sát Quân khu 5 + Trinh sát biên phòng tỉnh + Văn phòng đại diện + Kho bạc + Bưu điện tỉnh + Ngân hàng + Công an tỉnh + Các công trình dự kiến - Công trình thương mại, dịch vụ, giáo dục: + Trung tâm thương mại + Công ty thương mại Tây Gia Lai + Cao ốc văn phòng + Khách sạn, nhà nghỉ + Nhà trẻ, mẫu giáo + Dịch vụ công cộng + Cây xăng Quang Đức + Cty kinh doanh phát triển miền núi + Cty xăng dầu Bắc Tây Nguyên + Cty TNHH Linh Nhĩ + Các công trình dự kiến - Khu nhà ở: + Nhà chia lô: 6m x 30m: 180m 2 : 194 lô. 6.3. Quy hoạch giao thông: - Lấy đường QL: 19 làm trục giao thông chính Chỉ giới đường giao thông như sau: + Đường D1 QL19: Chỉ giới là 50m, lòng đường là 40m, vỉa hè mỗi bên 5m + Đường D2: Chỉ giới là 27m, lòng đường là 15m, vỉa hè mỗi bên 6m + Đường D3: Chỉ giới là 22,5m, lòng đường là 0,5m, vỉa hè mỗi bên 6m + Đường D4: Chỉ giới là 15m, lòng đường là 7m, vỉa hè mỗi bên 4m. ĐIỀU II: Giao cho BQL dự án đầu tư và xây dựng Khu kinh tế Cửa khẩu đường 19: 1. Tổ chức công bố quy hoạch để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện. 2. Chỉ đạo thực hiện dự án theo quy hoạch được duyệt, phối hợp với các cơ quan có liên quan để triển khai thực hiện. ĐIỀU III: Các Ông: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Trưởng ban QL các dự án đầu tư và xây dựng Trung tâm khu kinh tế cửa khẩu đường 19, Chủ tịch UBND huyện Đức Cơ, thủ trưởng các Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.