QUYẾT ĐỊNH P hê duyệt C hương trình hành động Q uốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012 – 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Ch í nh phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
Mục tiêu của
Chương trình.
Mục tiêu tổng quát:
Chương trình.
Chương trình; năm 2020 tổ chức tổng kết
Chương trình.
Chương trình:
Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2011).
Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2012 - 2015 sau khi được phê duyệt.
Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016 - 2020.
Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020.
Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2013 - 2020.
Chương trình phòng, chống bạo lực đối với trẻ em giai đoạn 2016 - 2020.
Chương trình xóa bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất giai đoạn 2016 - 2020.
Chương trình, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Chương trình. Sơ kết, tổng kết các mô hình, các giai đoạn của
Chương trình. Đánh giá và nhân rộng các mô hình có hiệu quả.
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Chương trình; gắn kết với các
Chương trình, Dự án liên quan do Bộ, ngành chủ trì trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
Chương trình
Chương trình, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các chiến lược, chương trình liên quan do các Bộ, ngành khác chủ trì thực hiện.
Chương trình ở cấp xã, phường; tổ chức thực hiện có hiệu quả
Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2012 - 2015 sau khi được phê duyệt.
Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016 - 2020;
Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020;
Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2013 - 2020;
Chương trình phòng, chống bạo lực đối với trẻ em giai đoạn 2016 - 2020;
Chương trình xóa bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất giai đoạn 2016 - 2020.
Chương trình, bảo đảm đúng mục đích và chế độ quy định; giám sát tình hình thực hiện các mục tiêu của
Chương trình, định kỳ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức sơ kết
Chương trình vào cuối năm 2015 và tổng kết việc thực hiện
Chương trình vào cuối năm 2020.
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015 về phòng, chống tội phạm (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1217/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2012) và
Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người giai đoạn 2011 - 2015 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2011).
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015 về dân số và kế hoạch hóa gia đình (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1199/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2012), y tế (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2012), phòng, chống HIV/AIDS (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1202/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2012); củng cố, kiện toàn mạng lưới chăm sóc sức khỏe trẻ em từ trung ương đến cơ sở.
Chương trình về giáo dục cùng với việc tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012),
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015 về giáo dục và đào tạo (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012) và các chương trình, kế hoạch của ngành. Chỉ đạo cơ quan giáo dục và đào tạo các cấp tuyên truyền và bổ sung nội dung giáo dục về quyền, bổn phận của trẻ em, trách nhiệm công dân, kỹ năng sống trong chương trình giáo dục của cấp học, bậc học phù hợp với từng lứa tuổi trẻ em.
Chương trình về văn hóa, vui chơi, giải trí, rèn luyện thể chất cho trẻ em; quy hoạch mạng lưới công trình, cơ sở văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em; chỉ đạo, tuyên truyền, hướng dẫn việc tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, du lịch cho trẻ em; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 629/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2012),
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015 về văn hóa (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1211/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012), Quy hoạch tổng thể và chính sách hỗ trợ phát triển các cơ sở văn hóa vui chơi, giải trí cho trẻ em giai đoạn 2012 - 2015 và đến năm 2020 sau khi được phê duyệt.
Chương trình; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em; tổ chức thực hiện có hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015 về đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012); kiểm tra, thanh tra các hoạt động, sản phẩm, phương tiện thông tin, truyền thông dành cho trẻ em và có liên quan đến việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Chương trình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương, các Bộ, ngành.
Chương trình.
Chương trình vào kế hoạch, chương trình công tác hàng năm, 5 năm của Bộ, ngành; chỉ đạo, tổ chức thực hiện ở các cấp.
Chương trình hành động vì trẻ em của địa phương, bố trí kinh phí và chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương triển khai thực hiện
Chương trình; đưa các mục tiêu, nội dung của
Chương trình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kiểm tra, thanh tra, đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện
Chương trình ở địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan.
Chương trình:
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Đi ề u 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ thức liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.