QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Ban hành quy chế đấu thầu bán cây đứng trong khai thác gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNII PHƯỚC -
Căn cứ Luật tổ chúc: Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân (sửa đổi) .ngày 21/6/1994 .
Căn cứ chỉ thị 02 qui định về áp dụng đấu thầu cây đứng trong khai thác gỗ -
Theo đề nghị của Liên ngành sở Nông nghiệp - Phát triển Nông thôn. Sở Tài chính - Vật giá tỉnh Bình Phước tại tờ trình Số 322/TT:LN ngày-27 tháng 5 năm 1999. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU I: Nay ban hành kèm theo quyết định này qui chế đấn thầu bán cây đứng trong khai thác gỗ (rửng tự nhiên và rùng trồng) thuộc sở hữu Nhà nước. ĐIỀU II: Đối với rừng thuộc hình thức sở hữu khác hay được đầu tư bằng nguồn vốn không phải là ngàn sách Nhà nước thì không bắt buộc phải áp dụng quy chế này nhưng phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm cua nhà nước và Bộ Nõng Nghiệp - Phát triên nông thôn . ĐIỀU III: Quyết định này thay thế quyết định số 87/OĐ-UB ngày 17/01/1994 cua UBND tỉnh Sông Bé. ĐIỀU IV: Cấc ông Giám đốc Sở Nông Nghiệp - Phát triển nông thôn. Chi Cục trưởng Chi cục KL. Giám đốc lâm trường và thủ trưởng các ngành có Liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tấn Hưng QUY CHẾ VỀ ĐẤU THẦU BÁN CÂY ĐỨNG TRONG KHAI THÁC GỖ TẠI BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo QĐ số 120/1999/QĐ-UB ngày 03 tháng 6 năm 1999)
CHƯƠNG I:
Điều 2
Phạm vi, đối tượng áp dụng .
Cây đứng chỉ xác định trong phạm vi các loại cây gồ rừng thuộc sỏ hữu của Nhà nước .
Chủ rừng (trong quy chế này) bao gồm các Lâm trường, các đơn vị Nhà nước. tổ chức tập thể. cá nhân hoặc đơn vị sự nghiệp được Nhà nước giao đất. giao rừng để quản lý bảo vệ hoặc sản xuất kinh doanh .
Đối tượng tham gia đấu thầu: Bao gồm tất cả các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức kinh tế . cá nhân trong nước, có giây phép kinh doanh khai thác lâm sản. đều được đăng ký tham dự thầu .
Phạm vi đấu thầu mỗi đợt có thể là 1 lô hoặc nhiều lô rừng gỗ, theo hồ sơ thiết kế được duyệt cho phép khai thác .
Điều 3
Hội đồng tổ chức đấu thầu bao gồm:
1. Thủ trưởng đơn vị chủ rừng: Làm Chủ tịch Hội đồng .
2. Đại diện Chi cục KL: Thành viên.
3. Đại diện Sở NN-PTNT: Thành viên.
4. Đại diện sở TCVG: Thành viên.
5. Đại diện Cục thuế: Thành viên.
6. Đại diện Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp: Thành viên .
Hội đồng đấu thầu có trách nhiệm giải quyết mọi công việc, thủ tục cho việc đấu thầu, tổ chức điều hành hội nghị đấu thầu bảo đảm tính dân chủ, trung thực, khách quan theo đúng những quy dịnh tại quy chế này.
CHƯƠNG II:
Điều 4
Đơn vị chủ rừng phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
Có giấy phép mở cửa rừng và hồ sơ thiết kế khai thác rừng được cơ quan có tham quyền phê duyệt.
Chuẩn bị hiện trường dầy đủ nhữ phương án thiết kế đâ nêu. tổ chức cho các đơn vị dự thầu xem xét thực tẽ trước khi tổ chức đấu thầu (nếu có yêu cầu).
Có bảng giá tối thiểu để gọi thầu được UBND Tỉnh phê duyệt.
Điều 5
Giá gọi thầu bán cây đứng (giá bán cây đứng) được xác định trên cơ sở giá gỗ tại bãi 2. trừ các khoản chi phí hợp lý trong khai thác, vận xuất, vận chuyển gỗ ra đến bãi 2 và thuế thu nhập trong khâu khai thác theo quy định nhưng không vượt mức tối đa theo Quyết định 72/1999/QĐ-ƯB ngày 15/04/1999 của UBND tỉnh Bình Phước. Giá gồ nói trên đây được xác định theo giá thị trường tại thời điểm đấu thầu (được UBND Tỉnh phê duvệt ).
Điều 6
Đơn vị dự thầu
Phải có giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề khai thác lâm sản. được cơ quan có thẩm quyền cho phép .
Đủ năng lực tài chính, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu
Tờ khai đăng kỹ xin tham gia dự thầu (theo mầu của Hội đồng đấu thầu).
Điều 7
Hồ sơ gọi thầu:
Thông báo mời thầu dược công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng ít nhất 15 ngày trước khi mở hội nghị đấu thầu .
Nội dung: Mô tả khu vực rừng đấu thầu, phân bổ diện tích, sản lượng, chủng loại gỗ, các vấn đề khác cố liên quan.
Thời gian, địa điểm tổ chức đấu thầu, thời hạn nộp tiền kỹ quỹ.Các điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng .
Hồ sơ dự thầu và tiền kỷ quỹ phải gởi đến cho các đơn vị chủ rừng dứ] g theo thời hạn đã ghi trong thông báo mời thầu .
Điều 8
Hiệu lực đơn dự thầu và tiền ký quỹ dự thầu .
Giấy đăng ký dự thầu chỉ được chấp nhận, sau khi đơn vị dự thầu nộp đủ tiền ký quỹ dự thầu đúng thời hạn. Mức tiền ký quỹ được quy định 3% tổng giá trị gọi thầu .
Nếu đơn vị rứt đăng ky dự thầu trước Iìgày mở thầu ít nhất 02 ngày, cùng như đơn vị tham gia không trúng thầu sẽ được chủ rừng hoàn trả lại tiền ký quỹ dự thầu ngay sau khi kết qủa trúng thầu được cấp thấm quyền phê duyệt .
Trường hợp đơn vị trung thầu trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày công bố kết qủa trúng thầu nếu không ký hợp đồng mua quyền khai thác với chủ rừng thì cũng coi là đơn vị bỏ cuộc. Hồ sơ. tiền ký qũy được sung vào công qũy Nhà nước, chủ rừng co trách nhiệm nộp số tiền này vào ngân sách Nhà nước .
Trường hợp đơn vị trúng thầu mua được quyền khai thác với chủ rừng thì khoản tiền ký qũy dược thanh quyết toán khi thanh lý hợp đồng .
CHƯƠNG III
Điều 9
Nguyên tắc đấu thầu:
Đấu thầu theo nguyên tấc công khai, bàng hình thức một túi hồ sơ.
Nguyên tắc giá dự thầu phải bằng hoặc cao hơn giá gọi thấu ( giá chuẩn) của chu rừng đà được cấp có thuam quyền phê duyệt .
Nếu giá dự thầu bỏ thấp hơn gía chuẩn của cấp có tham quyền phê duyệt thì hồ sơ dự thầu dó sẽ bị loại và sô tiền kỷ quỹ sè được hoàn trả lại cho người bỏ thầu.
Điều 10
Thể thức, trình tự tổ chức hội nghị đâu thầu .
Chủ tịch giới thiệu thành phần Hội đồng đấu thầu và người giúp việc ( nếu có)
Chu tịch Hội đồng đấu thầu thông báo bổ sung nhưng vân đề liên quan dôn việc đấu thầu (nếu có), công bố danh sách nhưng dơn vị dự thầu đã gửi hồ sơ dự thầu và và điếm danh dơn vị dự thầu, công bố nguyên tấc đâu thầu .
Hoàn chỉnh các thủ tục cuối cùng trước khi I11Ở thầu .
Công bố mức giá tối thiển ( giá chuẩn ) gọi thầu .
Công bố tên dơn vị trúng thầu, mức giá trúng thầu.
Lạp biến bán kết quả hội nghị dâu thầu phải có chư ký các thành viên Hội đồng dấu thầu, của dơn vị trứng thầu và ít nhât 02 dơn vị dự thau.
CHƯƠNG IV:
Điều 11
Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày mở thầu đơn vị trúng thầu phái kỷ kết hợp đồng kinh tế (thương thảo) về việc mua quyền khai thác lảm sản trên khu vực đâ được trúng thầu . Ngoài những quy định thông thường trong hợp đồng, cần xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên về việc thực hiện quy trình, quy phạm, thời gian, thủ tục kiểm tra. nghiệm thu. thanh lv hợp đồng ... thời gian hiệu lực cua hợp dồng phái phù hợp vơi quyẽt định mỏ rừng của Bộ làm nghiệp và sỏ NN-PTNT .
Điều 12
Sau khi ký kết hợp đồng phải nộp trước cho đơn vị chủ rừng một khoản tiền để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng. Khoản tiền này bằng 30% tổng giá tri trúng thầu (trong đó gồm cả tiền ký quỹ dự thầu tại điều 8 của quy chế này ).
Nếu đơn vị trúng thầu không thực hiện hợp đồng coi như bỏ cuộc và không dươc nhân lai số tiền trên . Chủ rừng có trách nhiệm nộp vào Ngân sách Nhà nước
Điều 13
Hợp đồng kinh tế (thương thảo) phải đăng ký tại:
. Tòa án kinh tế Tỉnh Bình Phước .
Gởi để theo dòi và giám sát:
. Sở NN-PTNT .
. Chi Cục Kiểm lâm tỉnh .
. Hạt Kiểm lâm nhâu dân sở tại.
Điều 14
Thủ tục giao nhận rừng .
Dựa vào hợp đồng kinh tế (Biên lai thu tiền ký quỹ 30%), thông báo kết quả trúng thầu, hồ sơ thiết kế khai thác. Sở NN-PTNT cấp giây phép mở cửa rừng trực tiếp cho bên B (đơn vị trúng thầu).
Bên A (chủ rừng) có trách nhiệm bàn giao thực địa kể cả hồ sơ thiết kê" được duyệt cụ thể cho bên B để tổ chức khai thác .
Trong quá trình thi công, bên B phải tuân thủ các quy định về kỳ thuật. quy trình trong khai thác và pháp luật nhà nước quy định thực hiện dưới sự giám sát của bên A và sự kiểm tra kiểm soát của Kiểm lâm sở tại.
bên B thi công hoàn thành theo như hợp đồng đã kỷ. phải báo trước 15 ngày cho bên A biết để lập thủ tục nghiệm thu hiện trường, nhận lại rừng, đưa vào quân lý bảo vệ theo quy định .
Điều 15
Nghiêm thu sản phẩm
Thành phần nghiệm thu sản phẩm gồm:
+ Chủ rừng (bên A).
+ Hạt kiểm lâm nhân dân sở tại
+ Đơn vị khai thác .
Theo yêu cầu của bên thi công (B). bên (A) chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức cho các thành phần nghiệm thu từng đợt số lượng gỗ đã khai thác được tại bài II. bải tập trung đâ giao ước . Việc nghiệm thu sản phẩm phải đưỢe tiên hành nhanh, gọn, đảm bảo đúng quy định .
Sản phẩm khai thác được sau khi hoàn thành các thủ tục nghiệm thu theo quy định, thuộc sở hữu của bên B thì được toàn quyền sử dụng theo kế hoạch của mình .
Điều 16
Thủ tục vận chuyển lâm sản
Gỗ sau khi hoàn thành thủ tục nghiệm thu. xem như hàng hóa bình thường được lưu thông vận chuyển theo các thủ tục sau:
Thủ tục vận chuyển lâm sản:
Hốa đơn xuất kho lâm sản của bên B, biên bản nghiệm thu. lý lịch gỗ ...
Chứng nhận của Cục Thuế lô gỗ đã đống thuế tài nguyên, hoặc biên lai thu thuế tài nguyên, thuế GTGT của Cục Thuế.
Phiếu thanh toán tiền (hoặc xác nhận đã thanh toán tiền) đầy đủ với bèn A (chủ rừng) theo giá trúng thầu.
Điều 17
Phương thức thanh toán:
Sau khi ký hợp đồng bên B thanh toán trước 30% giá trị hợp đồng, bảo đám thực thi việc mua quyền khai thác .
Sau tùíig đợt nghiệm thu bên B thanh toán đủ số tiền tương ứìig với khối lượng gỗ đả nghiệm thu của đợt đó. Việc nghiêm thu và thanh toán thực hiện lần lượt theo từng đợt như vậy, cho đến khi hoàn tất khôi lượng của hợp đồng mà hai bên đà ký kết.
Khoản tiền 30% đơn vị trúng thầu đã nộp trước cho chủ rừng (quy định tại điều 12). sẽ đư’Ợc thanh quyết toán cụ thể khi hai bên thanh lý hợp đồng .
Điều 18
Xử lý khi có sự thay đổi khôi lương gỗ khai thác so voi khôi luọng ghi trong hợp đồng .
Trường hợp Nhà nước điều chỉnh hoặc giảm chỉ tiêu khai thác, nếu dơn vị chủ rừng và đơn vị trúng thầu có thiệt hại thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền xem xét. giải quyết cụ thể.
Trường hợp thực hiện đúng, đầy đủ quy trình khai thác mà xây ra các trường hợp:
Nếu khối lượng gỗ thực tế khai thác tăng hoặc giám trong khoảng 10% so với số thiêt kê dược ghi trong hợp đồng xem như không có sự thay đổi về klicíi lượng.
Nếu khối lượng gỗ thực tế có mức đạt thấp dưới mức 10% so khối lượng thiết kế thì Chủ rừng phải dền bù thiẻt hai cho dơn vi khai thác, theo mức 2 bên thỏa thuận. Nếu vượt quá 10% chủ rừng phải báo cáo Uỵ Ban Nhàn Dân Tỉnh, sỏ NN-PTNT xem xét giải quvét, Đồng thời đôi với 2 trường hợp này đơn vị thiết kế và chủ rừng đều bị xử phạt theo tinh thần của quy chế này .
CHƯƠNG V
Điều 19
Đơn vị khai thác, đơn vị trúng thầu (bên B) nếu vi phạm quy trinh, quy phạm kỹ thuật khai thác, các quy định quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, gây thiệt hại vốn rừng thì bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Có thể bị tước quyền của người trung thầu, đình chỉ thu hồi giây phép khai thác, sè bị xử phạt về vi phạm
hành chánh và làm thiệt hại tài nguyên rừng theo qui định hiện hành . Khấu, trừ' khoản tiền 30% dả nỏp. Trường hớp vi pham nghiêm trong sẽ bi truy tố và bi xử ly hành chính. Nếu vi pham nghiêm trong thì bi truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 20
Đơn vị thiết kế nếu lập hồ sơ thiết kế có sai sốt về chủng loại, khối lượng vượt inức 10% cho phép, gây thiệt hại cho nhà nước phải có trách nhiệm bồi thường cho Nhà nước hoặc đơn vị khai thác (bên B) về những thiệt hại do hậu quả của việc làm sai trái do mình gây ra .
Điều 21
Các thành viên trong Hội đồng đấu thầu, đơn vị chủ rừng có việc làm thiêu trung thực . không công bằng, vi phạm quy chế đấu thầu, quy định về quản lý tài nguyên tùy theo mức độ nặng, nhẹ có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự .
CHƯƠNG VI:
Điều 22
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Trong quá trình thực hiện nếu có phát hiện những vấn đề bất hợp lý kiến nghị với Ủy ban Nhân dân Tỉnh để xem xét và quyết định việc sửa đổi bổ sung ./.