QUYẾT Đ ỊNII CỦA ỦY B AN N HÂ N DÂN TỈNH V ề việc ban hành đơn giá đền bù đơn giá các loại đất h oa mà u, v ậ t kiến trúc thuộc khu vực ảnh hưởng của dự án thủy đ i ệ n Cần Đơn ỦY B A N N HÂ N D Â N TỈNH -
Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủ y ban nh â n dân (sửa đ ổi) ngày 21 tháng 06 năm 1994 .
Căn cứ luật đất đai ngày 24 tháng 7 năm 1993 . -
Căn cứ Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 quy định khung giá các loại đ ất . Nghị đ ịn h 17/1998/NĐ-CP ngày 21/3/1998 về việc sửa đ ổi , bổ sung kh ỏa n 2
Điều 4 cua Nghị định 87/CP của Chính phủ .
C ă n cứ Nghị định 22/CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đ ất đ ể sử dụng vào mục đích quốc phòng , an ninh, lợi ích qu ố c gia , lợi ích công cộng.
Theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá lại tờ trình s ố 440/ T T.T C-VG ngày 24 tháng 10 năm 1998.
QUYẾT Đ ỊN H
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này Bảng đơn giá đền bù các loại đất, hoa màu , vật kiến trúc khu vực ảnh hưởng của dự án thủy điện Cần đơn huyện Phước Long, huyện Lộc ninh tỉnh Bình phước .
Điều 2
Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc Sở Tài chính - Vạt giá , Giám đốc Sở Địa Chính, Giám đốc Sở Xây Dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch đầu tư . Chủ tịch UBND huyện Phước long - Lộc ninh, và thủ trưởng các ban ngành địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ./.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
BẢNG ĐƠN GIÁ Đ Ề N BÙ CÁC LOẠI ĐẤT, HOA MÀU, VẬT KIẾN TRÚC D Ự ÁN THỦY ĐIỆN CẦN ĐƠN
(Ban hành kèm theo quyết định /QĐ. U B ngày 06 / 11 /1998 của UBND tỉnh Bình phước)
I/ Đ Ề N BÙ THIỆT H ẠI V Ề ĐẤT:
A/ Những trường hợp được đền bừ thiệt hại về đất phải có một trong những điều k i ện sau đ â y:
1/ Có giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.
2/ Có giấy quyết định giao đất ,cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
3/ Có giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.
4/ Có giấy tờ thanh lý, hoá giá, mua nhà thuộc sở hữu nhà nước cùng với chứng nhận QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai, hoặc quyết định giao nhà ở hoặc quyết định cấp nhà ở gắn liền với đất ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5/ Bản án có hiệu lực thi hành của toà án nhân dân về việc giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với QSDĐ ở hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về tranh chấp đất đai.
6/ Trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản trên người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đát đã sử dụng ổn định trước 15/10/1993 thuộc 1 trong các trường hợp sau:
a/ Đất sử dụng ổn định trước ngày 8/1/1988 được UBND xã, UBND thị trấn, UBND phường xác nhận.
b/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước VNDCCH, Chính phủ CMLTCHMNVN và nhà nước CHXHCNVN mà người được giao đất tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi.
c/ Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người đó vẫn sử dụng liên tục từ khi được cấp đến ngày bị thu hồi.
d/ Có giấy tờ mua, bán đất trước 18/12/1980 hoặc có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian từ 18/12/1980 đến ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường,thị trấn xác nhận.
e/ Có giấy tờ mua bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993.
f/ Có giấy chứng nhận QSDĐ đất tạm thời do UBND Tỉnh hoặc UBND Huyện, Sở Địa chính cấp theo uỷ quyền của UBND tỉnh có tên trong sổ địa chính đến nay vẫn tiếp tục sử dụng.
7/ Người nhận chuyển nhượng chuyển đổi thừa kế, tặng, cho QSDĐ hoặc nhà gắn liền với OSDĐ mà đất đó của người sử dụng thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy định tại các điểm 1,2,3,4,5,6 nói trên nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ.
8/ Người tự khai hoang đất để sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp-nuôi trồng thuỷ sản trước 15/10/1993 và liên tục sử dụng cho đến khi bị thu hồi về đất, không có tranh chấp và làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho nhà nước.
9/ Đất khai hoang phục hoá sản xuất ổn định sau ngày 15/10/1993 được UBND xã ,Thị trấn xác nhận thì được hỗ trợ bằng 80% đơn giá đất theo quy định này.
B/ Những trường hợp kh ô ng được đền bù về đất:
Đất sử dụng sau 15/10/1992 không có giấy tờ hợp lệ, không được UBND xã, thị trấn xác nhận thì không được đền bù.
Đất đã được nhà nước quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố nếu dân tự lấn chiếm trái phép thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
Đất nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ theo quy định của pháp luật về đất đai thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
C .Về giá đất đền bù.
Đất đang sử dụng cho mục đích gì (ghi trong sổ chứng nhận QSDĐ, quyết định giao đất, cấp đất.. ) thì áp dụng đơn giá đền bù tượng ứng cho loại đất đó . Trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( điểm 9 mục A phần trên) nhưng có nhà ở và có hộ khẩu thường trú trên dât được Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xác nhận thì được hỗ trợ 200 m 2 đất thổ cư phần còn lại xác định theo giá đất nông nghiệp , đất lâm nghiệp .
Giá đất tính đền bù theo quyết định 4552/QĐ.UB ngày 20 tháng 12 năm 1994 của UBND Tỉnh Sông Bé ( cũ ) và Nghị định 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ , cụ thể như sau :
1/ Đất nông nghiệp , đất lâm nghiệp :
1.1/ Đất trồng cây hàng năm và đất có măt nước nuôi trồng thủy sản :
Đất hạng 3: 1.010 đồng/m 2
Đất hạng 4: 815 đồng/m 2
1.2/ Đất trồng cây lâu năm , đất lâm nghiệp :
Đất hạng 3 :
Đất hạng 4 :
2/ Đất dân c ư nông thôn (thổ c ư ):
Đất hạng 2 : 7.000 đồng/m 2
Đất hạng 3 : 6.000 đồng/m 2
II. ĐỀN BÙ VỀ NH À CỬA, C Ô NG TRÌNH KI Ế N TRÚC :
1/ Đơn giá đền bù các loại nhà :
1.1 Nhà cấp IV:
a/ Nhà cấp IVA: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa: 800.000 đồng/m 2 sử dụng.
b/ Nhà cấp IVB: Loại trệt hoặc có gác gỗ , mái tole , cột xây gạch , nền gạch bông hoặc gạch men , tường gạch , mặt tiền đúc sênô , không ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa , trần các loại: 700.000 đồng/m 2 sử dụng.
d/ Nhà cấp IVC: Loại trệt , mái các loại , cột xây gạch , nền gạch tàu hoặc xi măng , tường gạch và các loại cấp IV khác còn lại: 600.000 đồng/m 2 sử dụng.
1.2 Nhà bán kiên cố: Cột gỗ hoặc gạch , vách ván , mái tole hoặc ngói, nền gạch tàu hoặc xi măng: 350.000 đồng/m 2 sử dụng .
1.3 Nhà tạm :
a/ Loại 1: Cột kèo gỗ , vách tole , mái tole , nền gạch tàu hoặc xi măng: 200.000 đồng/m 2 sử dụng .
b/ Loại 2: Cột kèo gỗ hoặc tre, vách các loại; mái tranh tre, nứa lá, nền gạch tàu hoặc xi măng: 150.000 đồng/m 2 sử dụng .
c. Loại 3; như loại 2 nhưng không có vách hoặc có vách lửng tạm: 90.000 đồng /m 2 sử dụng .
Ghi chú: - Các loại nhà trong mục 1.3 nến nền đất thì trừ 40.000 đồng/m 2 .
Giá trị các công trình trên được tính từ 60% trở lên .
2 / Đơn giá đền bù các công trình phụ :
+ Sân gạch, láng xi măng: 40.000 đồng /m 2 .
+ Sân bê tông: 70.000 đồng /m 2 .
+ Sân đá kẹp đất: 30.000 đồng /m 2 .
+ Tường rào xây gạch (nếu chưa tô trừ 30 %): 80.000 đồng /m 2
+ Tường rào sắt lưới B40 có khung bao: 30.000 đồng /m 2
+ Tường rào xây móng gạch có khung bao sắt hoặc lưới B40: 150.000 đồng /m 2 .
+ Tường rào kẽm gai: 10.000 đồng /m 2 .
+ Giếng đào: 80.000 đồng /m sâu
+ Trụ quay giếng: - Bêtông cốt thép 200.000 đồng/giếng
+ Mồ mả: - Đất 800.000 đồng /cái.
Xây gạch, đá ong 1.500.000 đồng /cái
Xây kiên có đúc bêtông 2.000.000 đồng /cái
+ Bể nước: - Xây gạch 250.000 đồng/m 3
+ Nhà tắm: - tường gạch có lót nền 240.000 đồng/m 2
tường gạch không lót nền 200.000 đồng/m 2
Tạm (tranh, tre, gỗ ) 150.000 đồng/m 2
+ Điện kế 1.500.000 đồng/cái
+ Điện thoại 1.000.000 đồng /cái
+ Chuồng; trại chăn nuôi:
Cột kèo gỗ, mái tranh 90.000 đồng/m 2
tường gạch mái tole (ngói) 150.000 đồng/m 2 (không lót nền trừ 40.000đồng/m 2 )
III . ĐỀN BÙ VỀ C Â Y TRẢI, HOA MÀU TR Ê N ĐẤ T :
1 / Cây công nghiệp :
a / Cây cao su: Mật độ tối đa không quá 440 cây/ha đối với đất đỏ và 555 cây /ha đất đối với đất xám.
Cây 1 năm tuổi: 20.000 đồng /cây
Cây 2 năm tuổi: 25.000 đồng /cây
Cây 3 năm tuổi: 30.000 đồng /cây
Cây 4 năm tuổi: 40.000 đồng /cây
Cây 5 năm tuổi: 50.000 đồng /cây
Cây 6 năm tuổi: 60.000 đồng /cây
Cây 7 năm tuổi: 70.000 đồng /cây
Cây 8 năm tuổi: 80.000 đồng /cây
Cây 9 năm tuổi: 90.000 đồng /cây
Cây 10 năm tuổi: 109.000 đồng /cầy
Cây tư 11 đến 30 năm tuổi: 120.000 đồng /cây
Cây Trên 30 năm tuổi: .60.000 đồng /cây
b / Cây Điều: Mật độ tối đa không quá 240 cây / ha .
Cây 1 năm tuổi: 15.000 đồng /cây
Cây 2 năm tuổi: .20.000 đồng /cây
Cây 3 năm tuổi: .25.000 đồng /cây
Cây 4 năm tuổi: 30.000 đồng /cây
Cây 5 năm tuổi: 60.000 đồng /cây
Cây 6 năm tuổi: 80.000 đồng /cây
Cây trên 6 năm tuổi: 120.000 đồng /cây
c / Cây Tiêu: Mật độ tối đa không quá 2.000 nọc / ha .
Cây 1 năm tuổi: 50.000 đồng /nọc
Cây 2 năm tuổi: 60.000 đồng /nọc
Cây 3 năm tuổi: 70.000 đồng /nọc
Cây 4 năm tuổi: 80.000 đồng /nọc
Cây từ 5 đến 15 năm tuổi: 120.000 đồng /nọc
Cầy trên 15 năm tuổi: 60.000 đồng/nọc
Ghi chú :
Đối với nọc tiêu xây khôi tròn chóp được cộng thêm 100.000 đồng/nọc
Nọc tiêu cây sống 10.000 đồng/nọc
Đối với nọc tiêu xây khối vuông được cộng thêm 30.000 đồng/nọc
d / Cây Cà phê: Mật độ tối đa không quá 1.110 cây / ha .
Cây 1 năm tuổi: 15.000 đồng /cây
Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng /cây
Cây 3 năm tuổi: 25.000 đồng /cây
Cây 4 năm tuổi: 30.000 đồng /cây
Cây 5 năm tuổi: 40.000 đồng /cây
Cây từ 6 đến 10 năm tuổi: 80.000 đồng/cây
Cây trên 10 năm tuổi: 40.000 đồng/cây
2. Cây ăn trái :
a / Cây Sầu riêng, Măng cụt: Mật độ tối đa không quá 156 Cây/ ha.
Cây 1 năm tuổi: 40.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi: 60.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi: 80.000 đồng /cây
Cây từ 4 đến 5 năm tuổi: 100.000 đồng /cây
Cây từ 6 đến 7 năm tuổi: 150.000 đồng /cây
Cây từ 8 đến 9 năm tuổi: 200.000 đồng /cây
Cây trên 10 năm tuổi: 250.000 đồng /cây
b/ Cây Xoài: Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng /cây
Cây từ 4 đến 5 năm tuổi: 40.000 đồng /cây
Cây từ 5 đến 6 năm tuổi: 50.000 đồng /cây
Cây từ 6 đến 7 năm tuổi: 60.000 đồng /cây
Cây từ 8 đến 9 năm tuổi: 70.000 đồng /cây
Cây trên 10 năm tuổi: 100.000 đồng /cây
c/ Cây Mít, Dừa ,me, Chôm chôm, Nhãn . Cam, Bưởi, Vú sữa :
Cây từ 1 đến 3 năm: 30.000 đồng /cây
Cây từ 4 đến 8 năm: 80.000 đồng /cây
Cây trên 8 năm tuổi: 150.000 đồng /cây
đ / Cây Táo ,sabôchê, Sơri, cóc, Mãng cầu, Mận A Chanh, Ổi, Hồng quân, Quít, Thanh long :
Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng /cây
Cây trên 3 năm tuổi trở lên: 70.000 đồng /cây
e / Đu đủ, chè, khế, me, chùm ruột :
Cây từ 1 đến 2 năm tuổi: 15.000 đồng/cây
Cây từ 3 đến 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây
Cây trên 5 năm tuổi: 60.000 đồng /cây
f / Cây Chuối: (Bụi không quá 5 cây, 1100 bụ/ha) 10.000 đồng /cây
g / Cây Thơm: ( Một bụi không quá 3 cây, một hét ta không quá 16.600 cây ) :
Đã có trái: 5.000 đồng /cây
Không có trái: 1.000 đồng /cây
3. Cây lấy gỗ :
Cây Tràm bông vàng, Bạch đàn, So đũa, Bàng ( 3.300 cây/ha):
Đường kính < 10 cm: 5.000 đồng /cây
Đường kính 10 cm đến 20 cm: 10.000 đồng /cây
Đường kính 20 cm: 20.000 đồng /cây
Tre (tàu, mỏ, gai, mạnh tông ), tầm vông, lồ ô :
. Dưới 1 năm tuổi: 1.000 đồng /cây
. Trên 1 năm tuổi: 3.000 đồng /cây
Trúc :
. Dưới 1 năm tuổi: 200 đồng /cây
. Trên 1 năm tuổi: 1.000 đồng /cây
4 . Cây ngắn ngày :
Lúa nước: 600 đồng /m 2
Lúa rẩy: 300 đồng /m 2
Mía: . Vụ 1 800 đồng/m 2
. Vụ 2-3 500 đồng /m 2
Đậu phộng và các loại tương đương: 600 đồng /m 2
Mì, Bắp, Khoai củ các loại: 500 đồng /m 2
Rau gia vị 2.000 đồng /m 2
Cây thuốc bắc các loại: 10.000 đồng /m 2
Thuốc lá: 2.000 đồng /m 2
Rau các loại: 1.500 đồng /m 2
Ghi chú :
Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái, cây lấy gỗ khi xác định theo năm tuổi nếu cây không tròn năm thì tính theo tỷ lệ tháng tương ứng .
Đối với cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm chưa khép tán được tính đền bù 50% trên điện tích cây lâu năm trồng xen theo giá cây hàng năm tượng ứng .
Trường hợp trên đất đền bù có cây lâu năm nhưng tỷ lệ cây ít thì tính đền bù từng cây, diện tích cồn lại trồng cây gì thì tính đền bù loại cây đó.
Đối với cây hàng năm trồng xen cây hàng năm như trồng lúa xen bắp, chuối xen thơm ... thì tính đền bù chung cho một loại cây có đền bù cao nhất trên cơ sở qui ra điện tích không đếm cây .
Một số loại cây hàng năm do trồng dầy đặc không đếm cây để đền bù mà qui ra mật độ cây trồng theo điện tích tượng ứng .
IV . CHÍNH S Á CH HỖ TR Ợ DI DỜI :
Hợ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở: 600.000 đồng/nhân khẩu thực tế đăng ký thường trú .
Đối với các hộ là gia đình có hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở: 01 triệu đồng/hộ .
Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi phải di chuyển toàn bộ nhà cửa và di chuyển đúng kế hoạch của Ban đền bù đã đề ra được thưởng: 03 triệu đồng/hộ .