QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v thành lập Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Bình Phước. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số 98/2000/QĐ-TTg ngày 17/08/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung ương.
Căn cứ Quyết định số 107/1998/QĐ-UB ngày 31/08/1998 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban đổi mới và quản lý doanh nghiệp tỉnh Bình Phước.
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch & Đầu tư và Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Thành lập “Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Bình Phước” (dưới đây gọi tắt là Ban chỉ đạo), gồm các ông, bà có tên như sau:
1/ Ông Nguyễn Tấn Hưng
Chủ tịch UBND tỉnh
Trưởng ban.
2/ Ông Vũ Thành Nam
Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư
P.Trưởng ban TT
3/ Ông Nguyễn Hoàng Thái - P.Giám đốc Sở Tài chính
P.Trưởng ban.
4/ Ông Đỗ Văn Quang
Giám đốc Sở Nội vụ
Uỷ viên.
Mời ông Lâm Văn Phúc-Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh tham gia làm uỷ viên Ban chỉ đạo.
Điều 2
Ban chỉ đạo được sử dụng một số chuyên viên giúp việc thuộc các cơ quan có tham gia là thành viên của Ban chỉ đạo để thực hiện kế hoạch công tác chung của Ban.
Điều 3
Tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện theo bản quy chế đươc ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4
Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 107/1998/QĐ-UB ngày 31/08/1998 của UBND tỉnh.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 62/2004/QĐ-UB ngày 19/07/2004 của UBND tỉnh Bình Phước)
I/ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP.
1/ Chức năng: Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp Nhà nước tỉnh (dưới đây gọi tắt là Ban chỉ đạo) là tổ chức liên ngành, có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác sắp xếp, đổi mới và phát triển các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) của tỉnh.
2/ Ban chỉ đạo có những nhiệm vụ sau:
a/ Căn cứ vào chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ, Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về sắp xếp, đổi mới, phát triển DNNN, căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, Ban có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển DNNN của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ tổ chức thực hiện.
b/ Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án về sắp xếp, đổi mới, phát triển DNNN của tỉnh đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong từng thời kỳ.
c/ Nắm vững tình hình diễn biến của việc thực hiện sắp xếp, đổi mới, phát triển của các DNNN tỉnh.Tổng hợp, báo cáo (theo định kỳ hoặc đột xuất) kết quả thực hiện việc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp Nhà nước với UBND tỉnh, làm tham mưu cho UBND tỉnh trong việc tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá và kiến nghị Chính phủ giải quyết các khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện sắp xếp, đổi mới, phát triển DNNN tỉnh.
II/PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1/Trưởng Ban chỉ đạo:
a/ Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động của Ban trước UBND tỉnh.
b/ Có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng các chương trình, kế hoạch dài hạn về sắp xếp đổi mới và phát triển các DNNN của tỉnh.
c/ Chỉ đạo các thành viên thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo chuơng trình, kế hoạch hoạt động của Ban, phân công và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Ban chỉ đạo, chủ trì các cuộc họp của Ban.
d/ Uỷ quyền cho Phó Trưởng Ban thường trực thay mặt Trưởng Ban giải quyết công việc khi cần thiết.
2/Phó Trưởng Ban thường trực.
a/ Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về lĩnh vực được phân công.
b/ Khi được uỷ quyền, thay mặt Trưởng Ban giải quyết công việc liên quan đến chương trình, kế hoạch của Ban và có trách nhiệm trực tiếp điều hành các hoạt độngcủa Ban chỉ đạo, đảm bảo cho Ban hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng Quy chế và có hiệu quả.
c/ Tham khảo ý kiến của các thành viên của Ban, chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác của Ban và báo cáo Trưởng Ban để thông qua và trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện.
d/ Trực tiếp triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch của Ban đã được UBND tỉnh phê duyệt, điều hành hoạt động thường xuyên của Ban theo chức năng, nhiệm vụ và Quy chế hoạt động.
e/ Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất, trực tiếp với Trưởng Ban về tình hình triển khai việc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp Nhà nước để xin ý kiến chỉ đạo kịp thời.
f/ Chỉ đạo và hướng dẫn các DNNN thực hiện theo yêu cầu các nội dung chương trình, kế hoạch về sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt.
3/Phó Trưởng Ban:
a/ Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về lĩnh vực được phân công.
b/ Thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh thực hiện chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp Nhà nước của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c/ Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sắp xếp, đổi mới và phát triển của các doanh nghiệp Nhà nước được phân công phụ trách; đề xuất các biện pháp tháo gở các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp Nhà nước trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để Trưởng Ban xem xét, xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.
4/Các uỷ viên:
a/ Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về lĩnh vực được phân công.
b/ Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới và phát triển của các doanh nghiệp trong lĩnh vực được phân công phụ trách.
c/ Chủ động đề xuất ý kiến liên quan đến tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao trên lĩnh vực sắp xếp, đổi mới và phát triển DNNN của tỉnh với Trưởng Ban để xin ý kiến chỉ đạo.
d/ Tích cực đóng góp ý kiến xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ban.
e/ Thực hiện đúng quy định các chế độ báo cáo công tác, chế độ sinh hoạt giao ban công tác.
III/CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ HỘI HỌP VÀ CHẾ ĐỘ KIỂM TRA.
1/Chế độ làm việc:
a/ Ban chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, các chương trình, kế hoạch của Ban chỉ đạo được thông qua theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số quá bán. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết là 50% thì quyết định theo kết luận của chủ trì cuộc họp, các thành viên thuộc phía thiểu số có quyền bảo lưu và báo cáo với UBND tỉnh về ý kiến của cá nhân mình.
b/ Hoạt động của các thành viên Ban chỉ đạo đổi mới phải đảm bảo nguyên tắc: dân chủ, công khai, đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng trách nhiệm và quyền hạn về lĩnh vực công tác được phân công trên cơ sở tích cực phối hợp thực hiện nhiệm vụ chung của Ban theo chương trình, kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Ban tránh chồng chéo, gây khó khăn, phiền hà cho các DNNN, đảm bảo chất lượng và có hiệu quả trong việc sắp xếp, đổi mới và phát triển DNNN.
c/ Các chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban, báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình sắp xếp, đổi mới và phát triển DNNN chỉ có hiệu lực khi được UBND tỉnh phê duyệt.
2/Chế độ hội họp:
a/ Ban chỉ đạo họp định kỳ mỗi quý một lần, nội dung họp gồm: Thông qua báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động của Ban trong quý, triển khai kế hoạch công tác của Ban trong quý tới, thảo luận bàn biện pháp giải quyết các vấn đề phát sinh nếu có.
b/ Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban thường trực (khi được uỷ quyền) quyết định thời gian, địa điểm, thành phần họp định kỳ hàng quý.
c/ Phó Trưởng Ban thường trực có trách nhiệm dự thảo báo cáo, chương trình, nội dung làm việc trong các phiên họp của Ban. Các báo cáo, chương trình, nội dung làm việc phải được gởi tới các thành viên trước cuộc họp ít nhất là 3 ngày để các thành viên nghiên cứu, chuẩn bị đóng góp ý kiến, thảo luận.
Tổng hợp kết quả thực hiện việc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp thông qua Trưởng Ban để báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất.
d/ Các uỷ viên có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp của Ban. Nếu vắng mặt phải báo cáo, chỉ được uỷ quyền cho người khác họp thay khi được sự đồng ý của Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban thường trực chủ trì phiên họp.
3/Chế độ kiểm tra:
a/ Phải đảm bảo việc kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện việc sắp xếp, đổi mới, phát triển DNNN theo chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban. Kế hoạch kiểm tra phải được các thành viên của Ban thảo luận, nhất trí và thông qua ngay từ đầu năm.
b/ Trường hợp có cần thiết phải kiểm tra đột xuất, thành viên đề xuất việc kiểm tra phải báo cáo nội dung, thời gian và phương pháp kiểm tra cho Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban thường trực và chỉ được tiến hành kiểm tra khi có sự nhất trí của Trưởng Ban. Việc kiểm tra phải tiến hành nhanh gọn, có chất lượng, tránh kiểm tra chồng chéo, trùng lấp, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNN.
c/ Kết thúc cuộc kiểm tra, thành viên chủ trì việc kiểm tra phải có báo cáo kết quả kiểm tra, đồng thời đề xuất, kiến nghị với Trưởng Ban để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết những vấn đề vướng mắc, khó khăn của DNNN trong việc sắp xếp, đổi mới và phát triển.
IV/BỘ MÁY GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG.
1/Bộ máy giúp việc: Ban chỉ đạo được sử dụng một số chuyên viên giúp việc thuộc các cơ quan có tham gia là thành viên của Ban để thực hiện nhiệm vụ chung của Ban chỉ đạo, trong đó: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ yếu sử dụng chuyên viên của Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Tài chính chủ yếu sử dụng chuyên viên của Phòng Tài chính - Doanh nghiệp. Nhiệm vụ cụ thể của các chuyên viên giúp việc do Trưởng Ban chỉ đạo quy định.
2/Kinh phí hoạt động của Ban: Căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Ban chỉ đạo, Sở Tài chính lập dự trù kinh phí hoạt động của Ban trình UBND tỉnh phê duyệt.
V/TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trưởng Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển DNNN tỉnh có trách nhiệm triển khai Quy chế này đến tất cả các thành viên của Ban.
Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Trưởng Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển DNNN tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.