QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v: “Giao dự toán điều chỉnh thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2003” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật tồ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân (sửa đổi) ngày 21/06/1994; -
Căn cứ Quyết định số 158/2002/QĐ-BTC ngày 24/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2003/NQ-HĐ của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước khoá VI - kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 18/07/2002 về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2003; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Giao cho các Sở, ban, ngành, Doanh nghiệp và UBND các huyện, thị xă trên địa bàn tỉnh Bình Phước chi tiêu điều chỉnh thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2003 (theo biểu chi tiết đính kèm).
Trên cơ sở chỉ tiêu điều chỉnh thu, chi ngân sách năm 2003 được giao, UBND các huyện, thị xã thực hiện giao dự toán điều chỉnh thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2003 cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã, thị trấn, phường.
Điều 2 : Căn cứ dự toán điều chỉnh thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2003 được giao, UBND cấp huyện, thị xã trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp thông qua và tổ chức thực hiện.
UBND cấp huyện, thị xã khi giao chỉ tiêu thu cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới về cơ bản khi tồng hợp lại không thấp hơn dự toán thu do UBND cấp trên giao và phải phù họp với nguồn thu được hưởng; giao chỉ tiêu chi phải phù hợp với tổng mức và cơ cấu theo dự toán được giao.
Điều 3
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước, Cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
CHI TIẾT CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA
VÀ TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU NSNN NĂM 2003
GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo quyết định số: 72/2003/QĐ-UB ngày 31/07/2003
của UBND tinh về giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2003)
A- CHI TIẾT CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA
I- Các khoản thu ngân sách huyện, thị hưởng 100%:
Thuế môn bài;
Các khoản phí và lệ phí quy định nộp vào ngân sách cấp huyện, xã;
Thu sự nghiệp của các đơn vị cấp huyện quản lý;
Các khoản thu phạt vi phạm hành chính, thu tiền bán hàng hoá, tang vật tịch thu do cấp huyện ra quyết định xử lý (không kể các khoản thu phạt trong lĩnh vực an toàn giao thông và các khoản thu phạt, bán hàng tịch thu do lực lượng kiểm lâm thực hiện);
Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu trong dân;
Tiền sử dụng đất;
Các khoản thu khác của ngân sách huyện, xã.
II- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách huyện, thị và ngân sách tỉnh:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp (không kể thuế sử dụng đất nông nghiệp thu trong dân);
Thuế nhà đất,
Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà và đất);
Thuế giá trị gia tăng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (không kể thuế giá trị gia tăng thu theo phương pháp khấu trừ);
Thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
III- Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%:
Thu khác từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh;
Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (kê cả thu khấu hao cơ ban nhà ở thuộc sờ hừu Nhà nước);
Các khoan thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
Lệ phí trước bạ nhà và đất;
Các khoán phí, lệ phí quy định nộp vào ngân sách tỉnh;
Thu sự nghiệp của các đơn vị cấp tỉnh quản lý;
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp;
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, karaôkê; kinh doanh casinô; trò chơi bàne máy giác-pót; kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe;
Thu từ thu nhập doanh nghiệp sau thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động quảng cáo truyền hình;
Thuế tài nguyên;
Thu tiền bán cây đứng;
Các khoán thu phạt vi phạm hành chính, thu tiền bán hàng hoá, tang vật tịch thu do cấp tỉnh ra quyết định xử lý; các khoán thu phạt trong lĩnh vực an toàn giao thông và các khoản thu phạt, bán hàng tịch thu do lực lượng kiểm lâm thực hiện;
Thuế giá trị gia tăng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thu theo phương pháp khấu trừ;
Thuế giá trị gia tăng khu vực kinh tế quốc doanh và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực kinh tế quốc doanh và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (không kê thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành);
Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam;
Thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của các doanh nghiệp Nhà nước;
Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh.
IV- Các khoản thu ngân sách Trung ưong hưởng 100%:
Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu;
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mà và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, karaôkê; kinh doanh casinô; trò chơi bằng máy giắc-pót; kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe);
Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành;
Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước, tiền thu hồi vốn cua Nhà nước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền vay của Nhà nước (ca gốc và lãi), thu tư quỳ dự trữ Nhà nước, thu từ quỹ dự trữ tài chính của Trung ương trong trường hợp đặc biệt;
Các khoản phí và lệ phí nộp ngân sách Trung ương;
Chênh lệch thu, chi từ các hoạt động của ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Các khoản thu hoàn vốn, thu thanh lý tài sản, các khoản thu khác của doanh nghiệp Nhà nước và thu khác của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
Thu sự nghiệp của các đơn vị do Trung ương quản lý;
Các khoan thu khác của ngân sách Trung ương.
B- TỶ LỆ PHÂN CHIA
Tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị như sau:
Tên huyện, thị
Tỷ lệ % phân chia cho ngân sách cấp tỉnh
Tỷ lệ % phân chia cho ngân sách cấp huyên
Thị xã Đồng Xoài
0%
100%
Huyện Đồng Phú
0%
100%
Huyện Bình Long
43%
57%
Huyện Chơn Thành
43%
57%
Huyện Bù Đốp
11%
89%
Huyện Lộc Ninh
11%
89%
Huyện Phước Long
26%
74%
Huyện Bù Đăng
0%
100%
Các khoản thu được điều tiết tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp huyện, thị với ngân sách cấp tỉnh là nhưng khoản thu do các đối tượng nộp thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý.
Đối với khoản thu tiền sử dụng đất mà ngân sách cấp huyện, thị được hưởng 100% là nguồn thu được để lại chi đầu tư XDCB nên không tính trong cân đối chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện, thị. Riêng đối với thị xã Đông Xoài khoản thu tiền sử dụng đất thuộc dự án tỉnh quản lý thì tỷ lệ điều tiết sẽ là tỉnh hưởng 100%.
Những quy định trên đây thay thế cho những quy định tại quyết định số 04/2003/QĐ-UB ngày 15/01/2003 của UBND tỉnh./.