QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành quy chế hoạt động của Ban chủ nhiệm
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994. - Căn cứ quyết định số 149/1999/QĐ-UB ngày 03/7/1999 của UBND tỉnh V/v thành lập Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước. - Theo đề nghị của Chủ nhiệm Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh và Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế hoạt động của Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước”.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3 : Các ông (bà) : Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chủ nhiệm Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Huy Thống
QUY CHẾ
Hoạt động của Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước.
(Ban hành kèm theo quyết định số 01/2000/Đ-UB ngày 04/01/2000 của Úy ban nhân dân tỉnh)
Chương I:
Điều 1
Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước (gọi tắt là ban chủ nhiệm chương trình) do UBND tỉnh thành lập để giúp UBND tỉnh quản lý, chỉ đạo và điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trôn địa bàn tỉnh.
Điều 2 : Các thành viên của Ban chủ nhiệm chương trình hoạt dộng theo chế độ kiêm nhiệm. Ban có bộ phận thường trực giúp việc là Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh. Ban được sử dụng bộ máy, con dấu, tài khoản của Trung tâm để điều hành hoạt động.
Điều 3 : Nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước được quy định tại điều 2 quyết dinh 149/1999/QĐ-UB ngày 03/7/1999 của UBND tỉnh Binh Phước cụ thể như sau :
Xây dựng kế hoạch, chương trình mục tiêu hàng năm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh trên cơ sở mục tiêu chung của Chính phủ phô duyệt, báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt.
Hướng dẫn và kiểm tra các huyện, các ban, ngành trong việc thực hiện chương trình mục tiêu nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn.
Thỏa thuận nghiên cứu khả thi các dự án do UBND huyện phê duyệt đầu tư dối với các dự án được UBND tỉnh phân cấp cho UBND huvện phê duyệt.
Tham gia cùng các ngành chức năng thẩm dịnh các dự án về nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn.
Thẩm định thiết kế kỹ thuật các dự án về nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện có liên quan trong việc đánh giá nghiệm thu kết quá thực hiện chương trình.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (quí, năm) về tình hình thực hiện chương trình với Ban chỉ đạo tỉnh và UBND tỉnh.
Chương II :
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 4 : Chủ nhiệm chương trình chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Ban chỉ đạo tỉnh trong việc quản lý chương trình, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động để đảm bảo mục tiêu chương trình đề ra đạt hiệu quả cao.
Điều 5 : Phó chủ nhiệm chương trình trực tiếp chỉ đạo và điều hành bộ phận thường trực giúp việc Ban chủ nhiệm chương trình (Trung tâm nước sinh hoạt & vệ sinh môi trường nông thôn) được Chủ nhiệm phân công điều hành giải quyết một số mặt công tác thuộc thẩm quyền của Ban chủ nhiệm, được thay mặt Chủ nhiệm chương trình giải quyết công việc của ban chủ nhiệm khi Chủ nhiệm đi vắng.
Điều 6 : Bộ phận thường trực giúp việc của Ban chủ nhiệm chương trình có trách nhiệm :
1/ Giúp Ban chủ nhiệm chương trình tổng hợp và xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng năm chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2/ Tham mưu cho Ban chủ nhiệm chương trình soạn thảo các văn bán cần thiết để hướng dẫn các ngành, các địa phương trong tỉnh thực hiện chương trình, tổ chức kiểm tra các ngành, các địa phương trong việc thực hiện chương trình.
3/ Theo dõi, chỉ đạo công tác giáo dục, truyền thông, vận động xã hội thực hiện chương trình.
4/ Phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện có liên quan trong việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình.
5/ Tổ chức tiếp nhận, quản lý và triển khai thực hiện các nguồn vốn và vật tư thiết bị của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ cho chương trình theo sự ủy quyền của UBND tỉnh.
6/ Giúp Ban chỉ đạo chương trình tổng hợp báo cáo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất về tình hình thực hiện chương trình lên UBND tỉnh, Ban chủ nhiệm Trung ương, chuẩn bị các nội dung cuộc họp của Ban chủ nhiệm chương trình.
7/ Tổ chức tiếp nhận và xử lý các công văn, giấy tờ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trương nông thôn của tỉnh.
8/ Giúp Ban chỉ đạo và Ban chủ nhiệm chương trình lập dự trù kinh phí hoạt dộng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, quản lý việc sử dụng và thanh quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước.
Điều 7 : Các ủy viên Ban chủ nhiệm chương trình.
1/ Các ủy viên Ban chủ nhiệm chương trình ở huyện nào thi chịu trách nhiệm chí đạo, triển khai việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn huyện đó, đảm bảo thực hiện chương trình dạt hiệu quả cao.
2/ Xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về cung cấp nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn ở huyện mà mình phụ trách (kể cả kế hoạch huy dộng mọi nguồn lực để thực hiện chương trình trên địa bàn huyện).
3/ Tổ chức tiếp nhận, quản lý, sử dụng vỏn dầu tư. vật tư thiết bị của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho huyện và vốn huy dộng trên dịa bàn huyện dể thực hiện chương trình.
4/ Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình và tổng hợp báo cáo theo định kỳ (hàng tháng, quý, năm) và theo yêu cầu đột xuất cho Ban chủ nhiệm chương trình (gởi qua bộ phận thường trực của tỉnh).
Điều 8 : Để giúp việc cho ủy viên Ban chủ nhiệm chương trình phụ trách ở huyện, các huyện thành lập bộ phận giúp việc để triển khai thực hiện chương trình trên địa bàn huyện. Các thành viên của bộ phận giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, số lượng thành viên tùy thuộc vào số lượng dự án thực hiện trên địa bàn mỗi huyện. Bộ phận giúp việc ở huyện được dự trù kinh phí hoạt động hàng năm theo chế độ hiện hành, được cấp phát và thanh quyết toán trực tiếp với Bộ phận thường trực chương trình của tỉnh.
Chương III:
Điều 9 : Ban chủ nhiệm chương trình làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công trách nhiệm và cá nhân phụ trách. Những vấn đề quan trọng của chương trình được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các thành viên dự họp tán thành.
Điều 10 : Ban chủ nhiệm chương trình họp định kỳ 3 tháng 1 lần hoặc đột xuất để xử lý các công việc cấp bách, cần thiết liên quan đến nhiệm vụ của chương trình. Các phiên họp phải thông báo bằng văn bản cho các thành viên về nội dung, thời gian và địa điểm họp trước 5 ngày. Các thành viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban chủ nhiệm chương trình. Trường hợp vắng mặt có lý do chính đáng các thành viên được ủy quyền cho cán bộ thuộc cấp dự họp thay. Nội dung các cuộc họp gồm :
1/ Kiểm điểm tình hình thực hiện chương trình trong quí, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm và thông qua chương trình công tác quý, năm của ban chủ nhiệm chương trình.
2/ Tổng kết việc thực hiện chương trình năm báo cáo và xây dựng kế hoạch cho năm kế tiếp.
3/ Tổ chức đánh giá giữa kỳ của thời gian thực hiện chương trình, khôi lượng thực hiện, những kiến nghị và bài học rút ra trong quá trình chỉ dạo, thực hiện chương trình.
4/ Kiến nghị thay đổi về mục tiêu và vốn của chương trình khi thây mục tiêu dó không phù hợp và không sát với tinh hình thực tế trình UBND tỉnh Điều chỉnh.
5/ Đề xuất và kiến nghị về các cơ chế chính sách, cụ thể.
Lồng ghép mục tiêu và hoạt động của chương trình quốc gia nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn với các mục tiêu quốc gia khác (nếu có) ở tỉnh.
Các cơ chế chính sách cần ban hành để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chương trình.
Các vấn đề cần hợp tác quốc tế của chương trình.
6/ Kế hoạch tài chính của chương trình.
7/ Chỉ đạo việc xây dựng thực hiện một số dự án cụ thể năm trong chương trình thực hiện.
Điều 11 : Tùy theo nội dung phiên họp, Chủ nhiệm chương trình quyết dịnh mời đại diện các sở, ban, ngành tham gia hoặc tư vấn trong từng công việc cụ thể.
Điều 12 : Định kỳ hàng tháng, Chủ nhiệm chương trình, Phó chủ nhiệm chương trình tổ chức họp giao ban với bộ phận thường trực giúp việc để kiểm điểm đánh giá các hoạt động, công việc đã thực hiện trong tháng, chỉ đạo triển khai kế hoạch tháng sau.
Điều 13 : Chế độ báo cáo.
1/ Thành viên Ban chủ nhiệm chương trình ở các huyện báo cáo bằng văn bản về Ban chủ nhiệm chương trình tỉnh về tiến độ thực hiện chương trình trên địa bàn huyện theo thời gian được quy định cụ thể như sau:
Đối với báo cáo tháng : Gửi về Ban chủ nhiệm trước ngày 20 hàng tháng.
Đốì với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm : Gửi về Ban chủ nhiệm trước ngày 15 của tháng cuối kỳ báo cáo.
2/ Ban chủ nhiệm chương trình báo cáo định kỳ (quí, năm) về tiến độ thực hiện chương trình trình lên Ban chỉ đạo chương trình tỉnh, UBND tỉnh, Ban chủ nhiệm Trung ương trước ngày 15 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Chương IV :
Điều 15 : Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi. bổ sung bán quy chế này do Chủ nhiệm Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch & vệ sinh môi trường nổng thôn tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.