VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN RẮN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/ 2 010/ Q H 12 ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12;
Căn cứ Quyết định số 4594/QĐ-UB ngày 17 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đề cương đề án “Đánh giá thực trạng tài nguyên khoáng sản rắn thành phố Hồ Chí Minh và Lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng đến năm 2010”;
Căn cứ Quyết định số 251/QĐ-UB ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung và điều chỉnh Quyết định số 4594/QĐ-UB ngày 17 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đề cương đề án “Đánh giá thực trạng tài nguyên khoáng sản rắn thành phố Hồ Chí Minh và Lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng đến năm 2010”;
Căn cứ Thông báo số 45-TB/TU ngày 29 tháng 11 năm 2010 về kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương thực hiện Đồ án Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;
Căn cứ Thông báo số 925/TB-VP ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố về kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Lê Hoàng Quân về quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản rắn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4474/TTr-TNMT-QLTN ngày 02 tháng 8 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản rắn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển:
1.1. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch:
Quy hoạch khoáng sản phải phù hợp với q uy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2020; đồng thời phải phù hợp với các quy hoạch khoáng sản của Trung ương và các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác.
Đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố một cách có kế hoạch, có phương pháp, trên cơ sở đảm bảo an toàn lao động và môi trường khu vực.
Đánh giá được thực trạng tài nguyên khoáng sản rắn trên địa bàn thành phố để làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch các cụm công nghiệp, dân cư, giao thông,… nằm ngoài khu vực có triển vọng khai thác tài nguyên khoáng sản của từng địa phương.
Quy hoạch khoáng sản phải phù hợp với nội dung Thông báo số 45-TB/TU ngày 29 tháng 11 năm 2010 về kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương thực hiện Đồ án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. Trong trường hợp cần phải khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án trọng điểm của thành phố thì phải có chủ trương của Thành ủy và chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố.
Quy hoạch phân vùng cấm hoạt động khoáng sản và khu vực dự trữ nhằm mục tiêu để bảo vệ và sử dụng lâu dài cho sự phát triển của thành phố.
Góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản. Làm cơ sở cho các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố.
1.2. Định hướng phát triển:
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm; giám sát chặt chẽ các mục tiêu đề ra trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
Sử dụng khoáng sản phải đi đôi với lợi ích kinh tế - xã hội, đảm bảo an toàn môi trường.
Tất cả các loại khoáng sản được đưa vào dự trữ đến năm 2020. Định hướng đến năm 2030 có thể xem xét khai thác các loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao.
2. Nội dung chủ yếu của quy hoạch:
2.1. Đánh giá thực trạng tài nguyên khoáng sản rắn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh:
Qua khảo sát đã đánh giá được trữ lượng tài nguyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, kết quả như sau:
Đá xây dựng: 195.758.346 m 3 ;
Cát xây dựng: 41.529.554 m 3 ;
Cát san lấp: 14.609.959 m 3 ;
Cuội sỏi san lấp: 33.230.633 m 3 ;
Laterit san lấp: 28.568.562 m 3 ;
Kaolin: 18.651.934 tấn;
Sét gạch ngói: 165.023.342 m 3 ;
Sét hỗn hợp: 137.996.116 m 3 ;
Than bùn: 5.063.359 tấn.
2.2 Quy hoạch khai thác đến năm 2020:
a) Quy hoạch vùng cấm hoạt động khoáng sản:
Quy hoạch vùng cấm bao gồm 120 khu vực nằm trong 67 mỏ - điểm khoáng sản, thuộc 8 loại hình khoáng sản được khoanh định vào diện cấm hoạt động khoáng sản. Tổng diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản các khu vực trên là 9.870,46 ha, cụ thể theo từng loại như sau:
Đá xây dựng: 5 tiểu khu với tổng diện tích cấm 278,63 ha; trữ lượng 195.758.346 m 3 ;
Sét gạch ngói: 50 tiểu khu với tổng diện tích cấm 4.113,06 ha; trữ lượng 118.238.342 m 3 ;
Sét hỗn hợp: 19 tiểu khu với tổng diện tích cấm 2.480,12 ha; trữ lượng 117.439.116 m 3 ;
Cuội sỏi san lấp: 8 tiểu khu với tổng diện tích cấm 538,33 ha; trữ lượng 24.492.864 m 3 ;
Cát xây dựng: 6 tiểu khu với tổng diện tích cấm 28,79 ha; trữ lượng 19.804.514 m 3 ;
Laterit san lấp: 7 tiểu khu với tổng diện tích cấm 1.615,98 ha; trữ lượng 23.611.021 m 3 ;
Than bùn: 16 tiểu khu với tổng diện tích cấm 379,76 ha; trữ lượng 3.820.053 tấn;
Kaolin: 9 tiểu khu với tổng diện tích cấm 435,80 ha; trữ lượng 13.417.595 tấn.
Bảng số 1- Tổng hợp các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
STT
SỐ HIỆU KHU VỰC QUY HOẠCH
TÊN MỎ KHOÁNG SẢN
XÃ, PHƯỜNG
HUYỆN, QUẬN
THÔNG SỐ QUY HOẠCH DỰ TRỮ KHOÁNG SẢN
DIỆN TÍCH
(ha )
TÀI NGUYÊN DỰ BÁO
I
SÉT GẠCH NGÓI (m 3 )
1
13-1-D.1
Rạch Sơn 1
An Nhơn Tây
Củ Chi
36,50
365.000
2
13-1-D.2
7,83
83.000
3
13-1-D.3
15,90
159.000
4
13-1-D.4
13,61
136.000
5
13-3-D.1
Rạch Sơn 3
An Nhơn Tây; Nhuận Đức
36,50
1.095.000
6
13-3-D.2
7,83
235.000
7
13-3-D.3
15,90
477.000
8
13-3-D.4
13,61
408.000
9
17-1-D.1
Phú Hợp (Trại giống Cây trồng Đồng Tiến 2)
Phạm Văn Cội
Củ Chi
75,64
3.555.000
10
17-1-D.2
25,20
1.184.000
11
19-1-D.1
Bàu Điều
Trung Lập Hạ
Củ Chi
61,20
3.978.000
12
19-1-D.2
6,53
424.000
13
19-1-D.3
Phước Thạnh
8,02
521.000
14
19-1-D.4
1,08
70.000
15
19-1-D.5
20,50
1.333.000
16
19-1-D.6
8,00
520.000
17
30-1-D.1
Thái Mỹ 1
Thái Mỹ
Củ Chi
2,30
43.000
18
30-1-D.2
0,98
19.000
19
30-1-D.3
3,15
59.000
20
30-1-D.4
16,50
308.000
21
30-1-D.5
4,00
75.000
22
30-1-D.6
6,13
115.000
23
30-1-D.7
24,98
467.000
24
30-1-D.8
5,57
104.000
25
30-1-D.9
12,39
232.000
26
30-1-D.10
25,56
478.000
27
31-2-D.1
Thái Mỹ 2
Thái Mỹ
Củ Chi
18,10
141.000
28
31-2-D.2
25,72
200.000
29
31-2-D.3
27,47
214.000
30
31-2-D.4
10,89
85.000
31
31-2-D.5
19,28
150.000
32
31-2-D.6
15,22
119.000
33
38-6-D
Tân Quy
Tân Thuận Đông
Củ Chi
10,18
499.000
34
38-6-D.1
2,98
146.000
35
38-6-D.2
5,30
260.000
36
38-6-D.3
5,17
253.000
37
45-3-D.1
Nhị Bình 3
Nhị Bình
Hóc Môn
26,60
800.000
38
45-3-D.2
24,60
740.000
39
45-3-D.3
7,11
213.000
40
45-3-D.4
8,06
242.000
41
45-3-D.5
6,51
195.000
42
45-3-D.6
2,66
080.000
43
45-3-D.7
1,26
38.000
44
45-3-D.8
2,20
66.000
45
45-3-D.9
1,43
43.000
46
45-3-D.10
2,75
83.000
47
45-3-D.11
1,62
49.000
48
53-3-D.1
Đông Thạnh 3
Tân Hiệp
Hóc Môn
21,60
860.000
49
53-3-D.2
12,50
490.000
50
53-3-D
4,14
165.000
51
53-3-D.3
8,76
348.000
52
53-3-D.4
7,53
299.000
53
56-2-D
Tân Thới Nhì
TT. Hóc Môn
7,48
75.000
54
68-3-D
Xuân Thới Sơn
9,96
99.000
TỔNG CỘNG SÉT GẠCH NGÓI (VÙNG I)
752,49
23.395.000
1
127-1-D.1
Vĩnh Lộc 1
Vĩnh Lộc B
Bình Chánh
29,08
401.000
2
127-1-D.2
14,90
206.000
3
127-1-D.3
21,88
302.000
4
127-1-D.4
14,75
204.000
5
127-1-D.5
17,40
240.000
6
127-2-D
Vĩnh Lộc 2
48,44
1.889.000
7
127-3-D.1
Vĩnh Lộc 3
16,20
778.000
8
127-3-D.2
17,90
859.000
9
127-3-D.3
15,24
732.000
10
127-3-D.4
20,67
992.000
11
127-3-D.5
13,70
658.000
12
127-3-D.6
Tân Tạo
14,58
700.000
13
136-1-D.1
Láng Le 1
Bình Lợi
Bình Chánh
30,80
554.000
14
136-1-D.2
40,90
736.000
15
136-1-D.3
26,44
476.000
16
136-1-D.4
24,69
444.000
17
136-1-D.5
26,02
468.000
18
136-1-D.6
42,27
761.000
19
136-1-D.7
25,35
456.000
20
136-1-D.8
27,37
493.000
21
136-2-D.1
Láng Le 2
3,85
62.000
22
136-2-D.2
7,12
114.000
23
136-2-D.3
9,69
155.000
24
136-2-D.4
12,87
206.000
25
136-2-D.5
23,64
378.000
26
136-2-D.6
15,02
240.000
27
136-2-D.7
11,63
186.000
28
136-2-D.8
8,71
139.000
29
136-2-D.9
5,67
91.000
30
142-1-D.1
Tân Túc 1
Tân Nhựt
Bình Chánh
59,40
1.105.000
31
142-1-D.2
14,20
264.000
32
142-1-D.3
42,90
798.000
33
142-1-D.4
28,64
533.000
34
142-1-D.5
8,20
153.000
35
142-1-D.6
8,32
155.000
36
142-1-D.7
21,98
409.000
37
142-1-D.8
30,80
573.000
38
142-1-D.9
34,04
633.000
39
147-2-D.1
Tân Túc 2
Bình Chánh
5,58
140.000
40
147-2-D.2
3,69
89.000
40
147-2-D.3
3,42
82.000
41
147-2-D
32,80
787.000
42
144-1-D.1
Bình Giáp 1
Hưng Long
Bình Chánh
44,70
894.000
43
144-1-D.2
56,50
1.130.000
44
144-1-D.3
32,00
640.000
45
144-1-D.4
16,71
334.000
46
144-1-D.5
16,54
331.000
47
153-2-D.1
Bình Giáp 2
Quy Đức
11,00
165.000
48
153-2-D.2
17,00
255.000
CỘNG (VÙNG II)
1.075,20
23.390.000
TỔNG CỘNG SÉT GẠCH NGÓI (VÙNG I + VÙNG II)
1.827,69
46.785.000
II
SÉT HỖN HỢP KERAMZIT (m 3 )
1
77-4-D
Tân Thới Nhì
Xuân Thới Thượng
Hóc Môn
30,11
1.123.000
2
102-1-D.1
Nhị Xuân
Xuân Thới Thượng
9,14
334.000
3
102-1-D.2
8,69
317.000
4
102-1-D.3
46,50
1.664.000
5
102-1-D.4
28,20
1.029.000
6
102-1-D.5
48,50
1.770.000
7
102-1-D.6
29,13
1.063.000
8
102-1-D.7
Pham Văn Hai 1
Phạm Văn Hai
Bình Chánh
16,64
607.000
9
102-1-D.8
18,60
679.000
10
102-1-D.9
14,76
539.000
11
102-1-D.10
16,14
589.000
12
102-1-D.11
9,26
338.000
13
102-1-D.12
6,09
222.000
14
121-1-D.1
Pham Văn Hai 2
Phạm Văn Hai
13,13
463.000
15
121-1-D.2
13,88
490.000
16
121-1-D.3
17,30
611.000
17
121-1-D.4
13,41
473.000
18
121-1-D.5
9,46
334.000
19
121-1-D.6
9,19
324.000
20
164-3-D.1
NT Quận 1-3
Thạnh An
Cần Giờ
35,06
1.248.000
21
164-3-D.2
60,11
2.140.000
22
164-3-D. 3
10,82
385 .000
23
164-3-D.4
15,68
558 .000
24
165-4-D.1
NT Quận 1-4
Thạnh An
21,71
773 .000
25
165-4-D.2
69,78
2.484 .000
TỔNG CỘNG SÉT KERAMZIT
571,29
20.557.000
III
LATERIT SAN LẤP (m 3 )
1
13-2-D.1
Rạch Sơn - Bàu Trăn
An Nhơn Tây
Củ Chi
36,50
438.240
2
13-2-D.2
Nhuận Đức
7,83
93.920
3
13-2-D.3
15,90
190.920
4
13-2-D.4
13,61
163.340
5
26-2-D
Tân Quy 1
Trung An
11,26
168.904
6
29-1-D
Tân Thạnh Tây 1
Tân Thạnh Tây
29,30
785.280
7
33-2-D.1
Phước Vĩnh An
Phước Vĩnh An
24,56
427.344
8
33-2-D.2
Tân Thông Hội
Tân Thông Hội
6,88
119.712
9
33-2-D.3
25,77
448.398
10
33-2-D.4
Tân Thạnh Đông
Tân Thạnh Đông
8,49
147.726
11
33-2-D.5
13,39
232.986
12
33-2-D.6
7,90
137.600
13
38-5-D
Tân Quy 2
40,4
465.520
14
38-5-D.1
2,98
33.764
15
38-5-D.2
5,30
59.890
16
38-5-D.3
3,25
36.730
17
38-5-D.4
67,5
760.00
18
38-5-D.5
8,39
94.807
19
38-5-D.6
7,85
88.750
20
38-5-D.7
5,64
63.710
TỔNG CỘNG LATERIT SAN LẤP
342,70
4.957.541
IV
KAOLIN (tấn)
1
12-4-D.1
Rạch Sơn
An Nhơn Tây
Củ Chi
36,50
838.000
2
12-4-D.2
Rạch Sơn
Nhuận Đức
Củ Chi
7,83
179.500
3
12-4-D.3
15,90
365.000
4
12-4-D.4
13,61
312.000
5
18-1-D.1
Bàu Chứa
Nhuận Đức
10,40
109.512
6
18-1-D.2
6,18
65.075
7
38-7-D
Tân Quy 2
Tân Thạnh Đông
13,96
742.000
8
38-7-D.1
4,48
232.602
9
38-7-D.2
68,60
561.712
10
38-7-D.3
9,47
503.000
11
38-7-D.4
6,90
358.248
12
38-7-D.5
6,87
356.690
13
66-2-D.1
Linh Xuân
Linh Xuân
Thủ Đức
7,73
377.000
14
66-2-D.2
4,97
234.000
TỔNG CỘNG KAOLIN
213,40
5.243.340
V.1
CÁT XÂY DỰNG LÒNG SÔNG (m 3 )
1
1-1-D
Vùng 1- SSG
Phú Mỹ Hưng
Củ Chi
2,76
30.700
2
1-2-D
9,93
13.210
3
2-1-D
Vùng 2 - SSG
An Phú
3,54
71.560
4
3-1-D
Vùng 3 - SSG
1,36
20.540
5
3-2-D
1,23
32.840
6
3-3-D
0,88
10.320
7
3-4-D
0,32
3.420
8
9-1-D
Vùng 4 - SSG
An Nhơn Tây
1,61
32.200
9
21-1-D
Vùng 5 - SSG
Trung An
7,20
173.720
10
59-2-D
Vùng 1 - SĐN
Long Bình
Q.9
42,30
1.800.000
11
114-1-D
Vùng 2 - SĐN
Long Bình
1,89
37.880
12
114-2-D
Long Phước
49,30
1.690.000
13
114-3-D
Vùng 2 - SĐN
Long Phước
12,50
220.000
14
137-1-D
Vùng 3 - SĐN
Thạnh Mỹ Lợi
8,93
143.820
15
121A-1-D
Vùng 1 - ST
Long Phước
26,70
800.000
16
128-1-D
Vùng 7- SSG
Thạnh Mỹ Lợi
Tân Thuận Đông
Q.2 - Q.7
2,31
61.740
17
138-1-D
Vùng 8- SSG
2,93
131.750
18
160-1-D
Vùng 1 - SSR
An Thới Đông - Lý Nhơn
Cần Giờ
170,20
7.050.000
19
156-1-D
Vùng 1 - SĐT
Thạnh An
Tam Thôn Hiệp
21,72
510.000
20
154-1-D
Vùng 4 - SĐT
3,85
47.380
21
157-1-D
Sông Dừa
Tam Thôn Hiệp
19,45
346.260
22
149-1-D
Vùng 1 - SNB
Phú Xuân - Bình Khánh
Nhà Bè - Cần Giờ
59,70
1.290.000
23
151-1-D
Vùng 3 - SNB
Hiệp Phước - Bình Khánh
13,08
222.520
24
158-1-D
Vùng 4 - SNB
52,22
1.290.000
25
158-2-D
Vùng 5 - SNB
32,56
590.000
26
158-3--D
9,57
170.400
27
158-4-D
4,13
54.540
TỔNG CỘNG CÁT XÂY DỰNG LÒNG SÔNG (I)
562,17
16.844.800
V.2
CÁT XÂY DỰNG TRÊN CẠN (m 3 )
1
38-4-D
Tân Quy
Tân Thạnh Đông
Củ chi
40,24
977.870
2
38-4-D.1
3,00
72.810
3
38-4-D.2
5,30
128.820
4
38-4-D.3
3,23
78.460
5
38-4-D.4
67,43
1.638.620
6
38-4-D.5
6,73
163.620
7
38-4-D.6
3,21
78.040
8
53-4-D.1
Đông Thạnh
Tân Hiệp
Hóc Môn
21,60
822.000
9
53-4-D.2
4,14
157.000
10
53-4-D.3
12,55
477.000
11
53-4-D.4
7,52
286.000
TỔNG CỘNG CÁT XÂY DỰNG TRÊN CẠN (II)
174,95
4.880.240
TỔNG TÀI NGUYÊN DỰ BÁO CÁT XÂY DỰNG (I + II)
737,12
21.725.040
VI
CÁT SAN LẤP (m 3 )
1
174-1-D
Vùng 2 SĐT
Long Hòa
Cần Giờ
42,40
670.000
2
176-1-D
Long Hòa I
Long Hòa
Cần Giờ
97,87
2.699.377
3
177-1-D
Long Hòa II
100,00
3.206.557
4
178-1-D
Long Hòa III
66,64
1.409.521
5
179-1-D
Long Hòa IV
100,00
2.340.980
6
180-1-D
Long Hòa V
100,00
3.000.000
7
181-1-D
Long Hòa VI
100,00
1.283.224
TỔNG CỘNG
606,91
14.609.659
VII
CUỘI - SỎI - CÁT (m 3 )
1
17-2-D.1
Phú Hợp
Phạm Văn Cội
Củ Chi
75,66
6.163.669
2
17-2-D.2
25,20
2.053.470
3
20-2-D
Bàu Chứa
Nhuận Đức - Trung Lập Hạ
13,29
481.430
4
20-3-D
3,92
39.200
TỔNG CỘNG CUỘI - SỎI - CÁT
118,07
8.710.769
VIII
THAN BÙN (tấn)
1
23-1-D.1
Cây Sộp
Phước Vĩnh An
Củ Chi
3,42
15.057
2
23-1-D.2
Phú Hòa Đông
5,15
22.659
3
46-1-D
Nhị Bình
Nhị Bình
Hóc Môn
3,74
11.970
1
139-3-D.1
Láng Le
Lê Minh Xuân
Bình Chánh
3,85
63.525
2
139-3-D.2
1,36
22.440
3
139-3-D.3
6,08
100.320
4
139-4-D
3,39
55.935
5
159-1-D.1
An Nghĩa
An Thới Đông
Cần Giờ
11,20
147.840
6
159-1-D.2
22,70
218.000
7
159-1-D.3
8,50
82.000
8
171-2-D
Gò Bàu
Thạnh An
34,30
491.210
9
171-1-D.1
2,15
8.590
10
171-1-D.2
0,94
3.760
TỔNG CỘNG THAN BÙN
106,78
1.243.306
b) Quy hoạch vùng dự trữ khoáng sản:
Bao gồm 73 khu vực mỏ được phân chia thành 223 tiểu khu với diện tích tổng cộng 4.524 ha.
Sét gạch ngói: 19 khu vực, diện tích 1.827,69ha; trữ lượng 46.785.000 m 3 ;
Sét hỗn hợp (Keramzit): 06khu vực, diện tích 571,29 ha, trữ lượng 20,557.000 m 3 ;
Laterit: 07 khu vực, diện tích 342,7ha, trữ lượng 4.957.541 m 3 ;
Kaolin: 05 khu vực, diện tích 213,4ha, trữ lượng 5.243.340 tấn;
Cuội sỏi: 02 khu vực, diện tích 118,07ha, trữ lượng 8.710.769 m 3 ;
Cát xây dựng: 22 khu vực, diện tích 737,12ha, trữ lượng 21.725.040 m 3 ;
Than bùn: 05 khu vực, diện tích 106,78ha, trữ lượng 1.243.306 tấn;
Bảng số 2 - Tổng hợp các khu vực quy hoạch dự trữ khoáng sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
STT
SỐ HIỆU KHU VỰC QUY HOẠCH
TÊN MỎ KHOÁNG SẢN
XÃ, PHƯỜNG
HUYỆN, QUẬN
THÔNG SỐ QUY HOẠCH DỰ TRỮ KHOÁNG SẢN
DIỆN TÍCH
(ha )
TÀI NGUYÊN DỰ BÁO
I
SÉT GẠCH NGÓI (m 3 )
1
13-1-D.1
Rạch Sơn 1
An Nhơn Tây
Củ Chi
36,50
365.000
2
13-1-D.2
7,83
83.000
3
13-1-D.3
15,90
159.000
4
13-1-D.4
13,61
136.000
5
13-3-D.1
Rạch Sơn 3
An Nhơn Tây
Nhuận Đức
36,50
1.095.000
6
13-3-D.2
7,83
235.000
7
13-3-D.3
15,90
477.000
8
13-3-D.4
13,61
408.000
9
17-1-D.1
Phú Hợp (Trại giống Cây trồng Đồng Tiến 2)
Phạm Văn Cội
75,64
3.555.000
10
17-1-D.2
25,20
1.184.000
11
19-1-D.1
Bàu Điều
Trung Lập Hạ
61,20
3.978.000
12
19-1-D.2
6,53
424.000
13
19-1-D.3
Phước Thạnh
8,02
521.000
14
19-1-D.4
1,08
70.000
15
19-1-D.5
20,50
1.333.000
16
19-1-D.6
8,00
520.000
17
30-1-D.1
Thái Mỹ 1
Thái Mỹ
2,30
43.000
18
30-1-D.2
0,98
19.000
19
30-1-D.3
3,15
59.000
20
30-1-D.4
16,50
308.000
21
30-1-D.5
4,00
75.000
22
30-1-D.6
6,13
115.000
23
30-1-D.7
24,98
467.000
24
30-1-D.8
5,57
104.000
25
30-1-D.9
12,39
232.000
26
30-1-D.10
25,56
478.000
27
31-2-D.1
Thái Mỹ 2
Thái Mỹ
18,10
141.000
28
31-2-D.2
25,72
200.000
29
31-2-D.3
27,47
214.000
30
31-2-D.4
10,89
85.000
31
31-2-D.5
19,28
150.000
32
31-2-D.6
15,22
119.000
33
38-6-D
Tân Quy
Tân Thuận Đông
10,18
499.000
34
38-6-D.1
2,98
146.000
35
38-6-D.2
5,30
260.000
36
38-6-D.3
5,17
253.000
37
45-3-D.1
Nhị Bình 3
Nhị Bình
Hóc Môn
26,60
800.000
38
45-3-D.2
24,60
740.000
39
45-3-D.3
7,11
213.000
40
45-3-D.4
8,06
242.000
41
45-3-D.5
6,51
195.000
42
45-3-D.6
2,66
80.000
43
45-3-D.7
1,26
38.000
44
45-3-D.8
2,20
66.000
45
45-3-D.9
1,43
43.000
46
45-3-D.10
2,75
83.000
47
45-3-D.11
1,62
49.000
48
53-3-D.1
Đông Thạnh 3
Tân Hiệp
Hóc Môn
21,60
860.000
49
53-3-D.2
12,50
490.000
50
53-3-D
4,14
165.000
51
53-3-D.3
8,76
348.000
52
53-3-D.4
7,53
299.000
53
56-2-D
Tân Thới Nhì
TT. Hóc Môn
7,48
75.000
54
68-3-D
Xuân Thới Sơn
9,96
99.000
55
127-1-D.1
Vĩnh Lộc 1
Vĩnh Lộc B
Bình Chánh
29,08
401.000
56
127-1-D.2
14,90
206.000
57
127-1-D.3
21,88
302.000
58
127-1-D.4
14,75
204.000
59
127-1-D.5
17,40
240.000
60
127-2-D
Vĩnh Lộc 2
48,44
1.889.000
61
127-3-D.1
Vĩnh Lộc 3
16,20
778.000
62
127-3-D.2
17,90
859.000
63
127-3-D.3
15,24
732.000
64
127-3-D.4
20,67
992.000
65
127-3-D.5
13,70
658.000
66
127-3-D.6
Tân Tạo
14,58
700.000
67
136-1-D.1
Láng Le 1
Bình Lợi
30,80
554.000
68
136-1-D.2
40,90
736.000
69
136-1-D.3
26,44
476.000
70
136-1-D.4
24,69
444.000
71
136-1-D.5
26,02
468.000
72
136-1-D.6
42,27
761.000
73
136-1-D.7
25,35
456.000
74
136-1-D.8
27,37
493.000
75
136-2-D.1
Láng Le 2
3,85
62.000
76
136-2-D.2
7,12
114.000
77
136-2-D.3
9,69
155.000
78
136-2-D.4
12,87
206.000
79
136-2-D.5
23,64
378.000
80
136-2-D.6
15,02
240.000
81
136-2-D.7
11,63
186.000
82
136-2-D.8
8,71
139.000
83
136-2-D.9
5,67
091.000
84
142-1-D.1
Tân Túc 1
Tân Nhựt
59,40
1.105.000
85
142-1-D.2
14,20
264.000
86
142-1-D.3
42,90
798.000
87
142-1-D.4
28,64
533.000
88
142-1-D.5
8,20
153.000
89
142-1-D.6
8,32
155.000
90
142-1-D.7
21,98
409.000
91
142-1-D.8
30,80
573.000
92
142-1-D.9
34,04
633.000
93
147-2-D.1
Tân Túc 2
Bình Chánh
5,58
140.000
94
147-2-D.2
3,69
89.000
95
147-2-D.3
3,42
82.000
96
147-2-D
32,80
787.000
97
144-1-D.1
Bình Giáp 1
Hưng Long
Bình Chánh
44,70
894.000
98
144-1-D.2
56,50
1.130.000
99
144-1-D.3
32,00
640.000
100
144-1-D.4
16,71
334.000
101
144-1-D.5
16,54
331.000
102
153-2-D.1
Bình Giáp 2
Quy Đức
11,00
165.000
103
153-2-D.2
17,00
255.000
TỔNG CỘNG SÉT GẠCH NGÓI
1.827,69
46.785.000
II
SÉT HỖN HỢP (m 3 )
1
77-4-D
Tân Thới Nhì
Xuân Thới Thượng
Hóc Môn
30,11
1.123.000
2
102-1-D.1
Nhị Xuân
Xuân Thới Thượng
9,14
334.000
3
102-1-D.2
8,69
317.000
4
102-1-D.3
46,50
1.664.000
5
102-1-D.4
28,20
1.029.000
6
102-1-D.5
48,50
1.770.000
7
102-1-D.6
29,13
1.063.000
8
102-1-D.7
Pham Văn Hai 1
Phạm Văn Hai
Bình Chánh
16,64
607.000
09
102-1-D.8
18,60
679.000
10
102-1-D.9
14,76
539.000
11
102-1-D.10
16,14
589.000
12
102-1-D.11
9,26
338.000
13
102-1-D.12
6,09
222.000
14
121-1-D.1
Pham Văn Hai 2
Phạm Văn Hai
13,13
463.000
15
121-1-D.2
13,88
490.000
16
121-1-D.3
17,30
611.000
17
121-1-D.4
13,41
473.000
18
121-1-D.5
9,46
334.000
19
121-1-D.6
9,19
324.000
20
164-3-D.1
NT Quận 1-3
Thạnh An
Cần Giờ
35,06
1.248.000
21
164-3-D.2
60,11
2.140.000
22
164-3-D. 3
10,82
385 .000
23
164-3-D.4
15,68
558 .000
24
165-4-D.1
NT Quận 1-4
Thạnh An
21,71
773 .000
25
165-4-D.2
69,78
2.484 .000
TỔNG CỘNG (VÙNG IV)
213,16
7.588.000
TỔNG CỘNG SÉT HỖN HỢP (KERAMZIT)
571,29
20.557.000
III
LATERIT SAN LẤP (m 3 )
1
13-2-D.1
Rạch Sơn - Bàu Trăn
An Nhơn Tây
Củ Chi
36,50
438.240
2
13-2-D.2
Nhuận Đức
7,83
93.920
3
13-2-D.3
15,90
190.920
4
13-2-D.4
13,61
163.340
5
26-2-D
Tân Quy 1
Trung An
11,26
168.904
6
29-1-D
Tân Thạnh Tây 1
Tân Thạnh Tây
29,30
785.280
7
33-2-D.1
Phước Vĩnh An
Phước Vĩnh An
24,56
427.344
8
33-2-D.2
Tân Thông Hội
Tân Thông Hội
6,88
119.712
9
33-2-D.3
25,77
448.398
10
33-2-D.4
Tân Thạnh Đông
Tân Thạnh Đông
8,49
147.726
11
33-2-D.5
13,39
232.986
12
33-2-D.6
7,90
137.600
13
38-5-D
Tân Quy 2
40,4
465.520
14
38-5-D.1
2,98
33.764
15
38-5-D.2
5,30
59.890
16
38-5-D.3
3,25
36.730
17
38-5-D.4
67,5
760.000
18
38-5-D.5
8,39
94.807
19
38-5-D.6
7,85
88.750
20
38-5-D.7
5,64
63.710
TỔNG CỘNG LATERIT SAN LẤP
342,70
4.957.541
IV
KAOLIN (ngàn tấn)
1
12-4-D.1
Rạch Sơn
An Nhơn Tây
Củ Chi
36,50
838.000
2
12-4-D.2
Rạch Sơn
Nhuận Đức
7,83
179.500
3
12-4-D.3
15,90
365.000
4
12-4-D.4
13,61
312.000
5
18-1-D.1
Bàu Chứa
Nhuận Đức
10,40
109.512
6
18-1-D.2
6,18
65.075
7
38-7-D
Tân Quy 2
Tân Thạnh Đông
13,96
742.000
8
38-7-D.1
4,48
232.602
9
38-7-D.2
68,60
561.712
10
38-7-D.3
9,47
503.000
11
38-7-D.4
6,90
358.248
12
38-7-D.5
6,87
356.690
13
66-2-D.1
Linh Xuân
Linh Xuân
Thủ Đức
7,73
377.000
14
66-2-D.2
4,97
234.000
TỔNG CỘNG KAOLIN
213,40
5.243.340
V.1
CÁT XÂY DỰNG LÒNG SÔNG (m 3 )
1
1-1-D
Vùng 1 - SSG
Phú Mỹ Hưng
Củ Chi
2,76
30.700
2
1-2-D
9,93
13.210
3
2-1-D
Vùng 2 - SSG
An Phú
3,54
71.560
4
3-1-D
Vùng 3 - SSG
1,36
20.540
5
3-2-D
1,23
32.840
6
3-3-D
0,88
10.320
7
3-4-D
0,32
3.420
8
9-1-D
Vùng 4 - SSG
An Nhơn Tây
1,61
32.200
9
21-1-D
Vùng 5 - SSG
Trung An
7,20
173.720
10
59-2-D
Vùng 1 - SĐN
Long Bình
Q.9
42,30
1.800.000
11
114-1-D
Vùng 2 - SĐN
Long Bình
1,89
37.880
12
114-2-D
Long Phước
49,30
1.690.000
13
114-3-D
Vùng 2 - SĐN
Long Phước
12,50
220.000
14
137-1-D
Vùng 3 - SĐN
Thạnh Mỹ Lợi
8,93
143.820
15
121A-1-D
Vùng 1 - ST
Long Phước
26,70
800.000
16
128-1-D
Vùng 7 - SSG
Thạnh Mỹ Lợi
Tân Thuận Đông
Q.2 - Q.7
2,31
61.740
17
138-1-D
Vùng 8 - SSG
2,93
131.750
18
160-1-D
Vùng 1 - SSR
An Thới Đông-Lý Nhơn
Cần Giờ
170,20
7.050.000
19
156-1-D
Vùng 1 - SĐT
Thạnh An
Tam Thôn Hiệp
21,72
510.000
20
154-1-D
Vùng 4 - SĐT
3,85
47.380
21
157-1-D
Sông Dừa
Tam Thôn Hiệp
19,45
346.260
22
149-1-D
Vùng 1 - SNB
Phú Xuân - Bình Khánh
Nhà Bè - Cần Giờ
59,70
1.290.000
23
151-1-D
Vùng 3 - SNB
Hiệp Phước - Bình Khánh
13,08
222.520
24
158-1-D
Vùng 4 - SNB
52,22
1.290.000
25
158-2-D
Vùng 5 - SNB
32,56
590.000
26
158-3--D
9,57
170.400
27
158-4-D
4,13
54.540
TỔNG CỘNG CÁT XÂY DỰNG LÒNG SÔNG (I)
562,17
16.844.800
V.2
CÁT XÂY DỰNG TRÊN CẠN (m 3 )
1
38-4-D
Tân Quy
Tân Thạnh Đông
Củ chi
40,24
977.870
2
38-4-D.1
3,00
72.810
3
38-4-D.2
5,30
128.820
4
38-4-D.3
3,23
78.460
5
38-4-D.4
67,43
1.638.620
6
38-4-D.5
6,73
163.620
7
38-4-D.6
3,21
78.040
8
53-4-D.1
Đông Thạnh
Tân Hiệp
Hóc Môn
21,60
822.000
9
53-4-D.2
4,14
157.000
10
53-4-D.3
12,55
477.000
11
53-4-D.4
7,52
286.000
TỔNG CỘNG CÁT XÂY DỰNG TRÊN CẠN (II)
174,95
4.880.240
TỔNG TÀI NGUYÊN DỰ BÁO CÁT XÂY DỰNG (I + II)
737,12
21.725.040
VI
CÁT SAN LẤP (m 3 )
1
174-1-D
Vùng 2 SĐT
Long Hòa
Cần Giờ
42,40
670.000
2
176-1-D
Long Hòa I
Long Hòa
97,87
2.699.377
3
177-1-D
Long Hòa II
100,00
3.206.557
4
178-1-D
Long Hòa III
66,64
1.409.521
5
179-1-D
Long Hòa IV
100,00
2.340.980
6
180-1-D
Long Hòa V
100,00
3.000.000
7
181-1-D
Long Hòa VI
100,00
1.283.224
TỔNG CỘNG
606,91
14.609.659
VII
CUỘI-SỎI-CÁT (m 3 )
1
17-2-D.1
Phú Hợp
Phạm Văn Cội
Củ Chi
75,66
6.163.669
2
17-2-D.2
25,20
2.053.470
3
20-2-D
Bàu Chứa
Nhuận Đức - Trung Lập Hạ
13,29
481.430
4
20-3-D
3,92
39.200
TỔNG CỘNG
118,07
8.710.769
VIII
THAN BÙN (tấn)
1
23-1-D.1
Cây Sộp
Phước Vĩnh An
Củ Chi
3,42
15.057
2
23-1-D.2
Phú Hòa Đông
5,15
22.659
3
46-1-D
Nhị Bình
Nhị Bình
Hóc Môn
3,74
11.970
CỘNG
12,31
49.686
4
139-3-D.1
Láng Le
Lê Minh Xuân
Bình Chánh
3,85
63.525
5
139-3-D.2
1,36
22.440
6
139-3-D.3
6,08
100.320
7
139-4-D
3,39
55.935
8
159-1-D.1
An Nghĩa
An Thới Đông
Cần Giờ
11,20
147.840
9
159-1-D.2
22,70
218.000
10
159-1-D.3
8,50
82.000
11
171-2-D
Gò Bàu
Thạnh An
34,30
491.210
12
171-1-D.1
2,15
8.590
13
171-1-D.2
0,94
3.760
TỔNG CỘNG THAN BÙN
106,78
1.243.306
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm công bố quy hoạch; theo dõi và giám sát việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.
2. Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố, Bộ Tư lệnh thành phố theo chức năng, nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp nêu trong Quyết định này và các nội dung trong dự án quy hoạch khoáng sản này.
3. Ủy ban nhân dân các quận - huyện:
Chấp hành việc quản lý hoạt động khoáng sản theo quy hoạch đã được phê duyệt. Quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa được khai thác, đảm bảo ổn định tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn quản lý.
Phối hợp với các Sở - ngành chức năng trong công tác kiểm tra, hậu kiểm; tăng cường công tác giám sát đối với các cơ sở đã được cấp phép khai thác trước đây về việc chấp hành quy trình công nghệ khai thác, chế biến, về bảo vệ môi trường đã được thẩm định và nghĩa vụ đối với nhà nước, địa phương.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.