QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách Địa phương năm 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;
Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011;
Căn cứ Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND12 ngày 07/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 18 về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách Địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 172/STC-NS ngày 10/12/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2011 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước (Có quy định chi tiết kèm theo) .
Điều 2
Định mức quy định tại Quyết định này là cơ sở phân bổ ngân sách chi thường xuyên cho các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan Đảng, đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã (bao gồm cấp huyện và cấp xã) và đã bao gồm toàn bộ tiền lương theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Định mức phân bổ này được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
Điều 3
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Khắc Chử
QUY ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011.
(Kèm theo Quyết định số: /2010/QĐ-UBND ngày /12 /2010 của UBND tỉnh Lai Châu)
A. KHỐI CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH
I. ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH:
Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
Có đến 15 biên chế
65
Từ 16 biên chế đến 30 biên chế
64
Từ 31 biên chế trở lên
63
Định mức phân bổ nêu trên:
Đã bao gồm:
+ Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương .
+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị phát sinh hàng năm (gồm khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể thông tin liên lạc, công tác phí, tiếp khách, hội nghị, văn phòng phẩm, xăng dầu...)
+ Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thiết bị và bổ sung phương tiện làm việc (kể cả chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức mới được bổ sung biên chế) ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản (phương tiện làm việc và sửa chữa ô tô của các đơn vị có giá trị dưới 100 triệu đồng) .
+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật) .
+ Trường hợp định mức phân bổ nêu trên không đảm bảo cơ cấu chi lương; các khoản có tính chất lương (65%) và các khoản chi chuyên môn nghiệp vụ, chi hành chính (35%) thì được tính bổ sung để đảm bảo cơ cấu 65%-35%.
Chưa bao gồm các nội dung chi:
+ Chi hoạt động của các ban chỉ đạo, các Hội đồng (được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh) .
+ Chi công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh Lai Châu.
+ Chi thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đối với cán bộ, công chức đi học và đến công tác tại tỉnh Lai Châu (Nguồn kinh phí được bố trí vào dự toán ngân sách của Sở Nội vụ “ không kể phần đào tạo lý luận chính trị” ).
+ Chi thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức được tăng cường cắm xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của UBND tỉnh (Nguồn kinh phí được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ được tăng cường cắm xã; Không kể cán bộ công chức được tăng cường cắm xã theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP).
+ Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt.
+ Đối với nhiệm vụ chi của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân ngoài định mức nêu trên, được tính theo Nghị quyết số 171/2010/NQ-HĐND ngày 17/5/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu.
+ Đối với nhiệm vụ chi hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh ngoài định mức nêu trên được tính theo nhiệm vụ chi.
II. ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, ĐOÀN THỂ:
Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
Có đến 15 biên chế
68
Từ 16 biên chế đến 30 biên chế
67
Từ 31 biên chế trở lên
66
Định mức phân bổ nêu trên:
Đã bao gồm:
+ Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương .
+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị phát sinh hàng năm (gồm chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, tiếp khách, hội nghị, các kỳ họp Ban chấp hành của khối đoàn thể, văn phòng phẩm, xăng dầu...).
+ Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thiết bị và bổ sung phương tiện làm việc (kể cả chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức mới được bổ sung biên chế) ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản (phương tiện làm việc và sửa chữa ô tô của các đơn vị có giá trị dưới 100 triệu đồng) .
+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật) .
+ Trường hợp định mức phân bổ nêu trên không đảm bảo cơ cấu chi lương và các khoản có tính chất lương (65%) và các khoản chi chuyên môn nghiệp vụ và chi hành chính (35%) thì được tính bổ sung để đảm bảo cơ cấu 65%-35%.
Chưa bao gồm các nội dung chi:
+ Chi hoạt động của các ban chỉ đạo, các hội đồng.
+ Chi thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đối với cán bộ, công chức đi học và đến công tác tại tỉnh Lai Châu ( Nguồn kinh phí được bố trí vào dự toán ngân sách Đảng tỉnh đối với đào tạo lý luận chính trị ).
+ Chi thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức được tăng cường cắm xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của UBND tỉnh (Nguồn kinh phí được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ được tăng cường cắm xã; không kể cán bộ công chức được tăng cường cắm xã theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP).
+ Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với các cơ quan Đảng tỉnh được tính ngoài định mức (nêu trên) theo qui định tại điểm b, c mục 1.2.1 phần II Thông tư liên tịch số 216/TTLT-BTCQT-BTC ngày 29/03/2004 của Ban tài chính quản trị TW - Bộ Tài chính; Chi phục vụ cấp uỷ theo Quyết định 3115-QĐ/VPTW ngày 4/9/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng; Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp theo Quyết định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quyết định số 1487-QĐ/TU ngày 15/6/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc ban hành quy định chế độ thăm quan nghỉ mát, thăm hỏi đối với cán bộ và người có công với cách mạng;
+ Đối với khối Đoàn thể có một số nhiệm vụ đặc thù thì ngoài định mức nêu trên, được tính một số nội dung theo nhiệm vụ chi như: Đại hội nhiệm kỳ và các hoạt động đặc thù khác (nếu có).
+ Các khoản chi đặc thù khác phát sinh của từng cơ quan đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
III. ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP (Không bao gồm các đơn vị sự nghiệp đặc thù được quy định tại mục IV phần A của Quy định này).
Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
Có đến 15 biên chế
55
Từ 16 biên chế đến 30 biên chế
54
Từ 31 biên chế trở lên
53
Định mức phân bổ nêu trên:
Đã bao gồm:
+ Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương .
+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị phát sinh hàng năm (gồm chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể thông tin liên lạc, công tác phí, tiếp khách, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu...)
+ Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thiết bị và bổ sung phương tiện làm việc (kể cả chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ viên chức mới được bổ sung biên chế) ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản, sửa chữa ô tô có giá trị dưới 100 triệu đồng.
+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm.
Chưa bao gồm các nội dung chi:
+ Phụ cấp ưu đãi, đặc thù ngành, nghề theo quy định.
+ Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt.
+ Chi thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đối với cán bộ, viên chức (Đối với cán bộ viên chức được cử theo học các lớp do Tỉnh Uỷ quyết định thì nguồn kinh phí được bố trí vào ngân sách Đảng tỉnh; Các đối tượng còn lại thì nguồn kinh phí chi trả được bố trí vào dự toán ngân sách của Sở Nội vụ ).
+ Chi thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, viên chức được tăng cường cắm xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của UBND tỉnh (Nguồn kinh phí được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ được tăng cường cắm xã; không kể cán bộ viên chức được tăng cường cắm xã theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP).
+ Chi tiền điện, nước, vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp, quản lý vận hành, khai thác hệ thống điện, nước, điều hoà, mạng thông tin liên lạc, sửa chữa, duy tu nâng cấp tài sản, chăm sóc cây xanh của khu Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh (Giao cho Ban Quản lý Trung tâm hành chính - Chính trị tỉnh thực hiện).
IV. ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP ĐẶC THÙ.
1. Đối với Sự nghiệp Y tế:
1.1 Đối với Bệnh viện đa khoa tỉnh:
Định mức phân bổ chi ngân sách là 66 triệu đồng/giường bệnh/năm (Chưa bao gồm nguồn thu viện phí được để lại theo quy định).
1.2. Đối với Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Lao phổi:
Định mức phân bổ chi ngân sách là 65 triệu đồng/giường bệnh/năm (Chưa bao gồm nguồn thu viện phí được để lại theo quy định).
1.3. Đối với Bệnh viện các huyện, thị xã định mức phân bổ chi khám chữa bệnh thể như sau:
+ Đối với các huyện Biên giới (Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ) là: 62 triệu đồng/giường bệnh/năm (Chưa bao gồm nguồn thu viện phí được để lại theo quy định) .
+ Đối với các huyện, thị còn lại (Thị xã Lai châu, Tam Đường, Than uyên, Tân Uyên) là: 60 triệu đồng/giường bệnh/năm (Chưa bao gồm nguồn thu viện phí được để lại theo quy định) .
+ Định mức phân bổ chi cho nhiệm vụ hoạt động sự nghiệp của trung tâm y tế các huyện, thị ( như: đội vệ sinh phòng dịch - phòng chống sốt rét, đội sinh đẻ kế hoạch ) được tính bình quân là 53 triệu đồng/biên chế/năm.
1.4. Đối với Phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế xã, phường, thị trấn :
Định mức phân bổ chi khám chữa bệnh được tính trên cơ sở biên chế theo qui định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BVN ngày 5/6/2007 của: Bộ Y tế - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước như sau:
Å Đối với phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế xã Biên giới là: 82 triệu đồng/biên chế/năm;
Å Đối với phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế xã nằm trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn: 68 triệu đồng/biên chế/năm;
Å Đối với phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế các xã, phường, thị trấn còn lại là: 53 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức của sự nghiệp y tế nêu trên:
Đã bao gồm:
+ Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương ; Các khoản chi hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách, các khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên.
+ Phụ cấp ưu đãi nghề theo quyết định 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế Nhà nước; Phụ cấp theo Nghị định 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Chưa bao gồm:
+ Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế người nghèo (Dự toán giao về Sở Y tế) .
+ Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế trẻ em dưới 6 tuổi (Dự toán giao về Bảo hiểm xã hội tỉnh) .
+ Kinh phí thực hiện chế độ chăm sóc sức khoẻ của tỉnh theo Quyết định số 1488-QĐ/TU ngày 15/6/2009 của Ban thường vụ Tỉnh Uỷ.
+ Kinh phí giám định pháp y.
2. Đối với sự nghiệp giáo dục:
2.1. Đối với trường Phổ thông Dân tộc nội trú, định mức phân bổ chi ngân sách như sau:
Trường Phổ thông Dân tộc nội trú nội địa là 21 triệu đồng/học sinh/năm.
Trường Phổ thông Dân tộc nội trú đóng trên địa bàn xã biên giới là 26 triệu đồng/học sinh/năm.
2.2. Đối với các Trung tâm giáo dục thường xuyên, định mức phân bổ chi ngân sách như sau:
Đối với các huyện, thị xã (Thị xã Lai Châu, Tam Đường, Than uyên, Tân Uyên, MườngTè, Phong Thổ ) : 62 triệu đồng/Biên chế/năm
Đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên nằm trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn (Sìn Hồ) : 76 triệu đồng/biên chế/năm
2.3. Đối với các trường Trung học Phổ thông định mức phân bổ chi ngân sách như sau:
Đối với trường Trung học Phổ thông chuyên: 78 triệu đồng/biên chế/năm.
Đối với trường Trung học Phổ thông trên địa bàn các huyện, thị: 62 triệu đồng/Biên chế/năm.
Đối với trường Trung học Phổ thông nằm trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn: 76 triệu đồng/Biên chế/năm.
Định mức của sự nghiệp Giáo dục nêu trên:
Đã bao gồm:
+ Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương; Các khoản chi hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách, các khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên (Kể cả sửa chữa cơ sở vật chất, bổ sung bàn ghế hàng năm và mua sắm phục vụ công tác dạy và học).
+ Chi chế độ chính sách đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú quy định tại Thông tư 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và đào tạo.
+ Phụ cấp ưu đãi ngành theo Nghị định 61/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/6/2006 về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Trường hợp định mức phân bổ nêu trên không đảm bảo cơ cấu chi lương, các khoản có tính chất lương, chính sách đối với học sinh (80%) và các khoản chi chuyên môn nghiệp vụ và chi hành chính (20%) thì được tính bổ sung để đảm bảo cơ cấu 80-20.
Chưa bao gồm:
+ Nhiệm vụ chi học bổng học sinh bán trú theo chính sách đối với cấp Trung học phổ thông ( nhiệm vụ này được giao cho Sở Giáo dục - Đào tạo đảm nhiệm ).
+ Chi cấp sách giáo khoa không thu tiền đối với học sinh các cấp học trên địa bàn toàn tỉnh và giấy vở học sinh không thu tiền đối với cấp trung học phổ thông (nhiệm vụ này được giao cho Sở Giáo dục- Đào tạo đảm nhiệm).
3. Đối với Trường bồi dưỡng cán bộ y tế, Trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề cho nông dân, Trường chính trị tỉnh và Trường cao đẳng cộng đồng: Tính dự toán ngân sách theo nhiệm vụ chi trên cơ sở chỉ tiêu đào tạo hàng năm và chế độ chính sách hiện hành.
4. Đối với Đài phát thanh Truyền hình:
Định mức phân bổ Ngân sách tính theo dân số toàn tỉnh là: 19.770 đồng/người dân/năm; ngoài ra tính bổ sung 195 triệu đồng/huyện để có thêm kinh phí thực hiện phủ sóng phát thanh, truyền hình.
Đã bao gồm:
+ Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương .
+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị phát sinh hàng năm (đã bao gồm các khoản khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể thông tin liên lạc, công tác phí, tiếp khách, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu...)
+ Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản.
+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm và kinh phí tăng thời lượng phát sóng phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc.
Chưa bao gồm: Chi mua sắm, sửa chữa lớn, chi nhuận bút, chi phí xăng dầu các trạm thu phát lại không có điện .
5. Đối với sự nghiệp giao thông do cấp tỉnh quản lý:
Định mức phân bổ cho công tác quản lý và duy tu bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường được UBND tỉnh giao cho Sở giao thông vận tải đảm nhiệm, cụ thể như sau:
+ Đối với đường đá dăm nhựa; đường bê tông: 28 triệu đồng/km/năm.
+ Đối với đường đá dăm cấp phối: 30 triệu đồng/km/năm.
+ Đối với đường đất: 22 triệu đồng/km/năm.
Chưa bao gồm: Kinh phí sửa chữa vừa và khắc phục bão lũ hàng năm.
6. Đối với kinh phí thực hiện dự án đề tài khoa học thuộc nguồn vốn sự nghiệp khoa học được phân bổ bằng mức kinh phí do TW phân bổ và được giao dự toán trực tiếp cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ chủ nhiệm dự án, đề tài.
V. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI CHO AN NINH - QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG :
Được tính trên cơ sở các qui định của nhà nước về công tác An ninh -Quốc phòng địa phương phần do địa phương đảm bảo theo quy định của Chính phủ.
VI. CHI THỰC HIỆN CÁC NGHỊ QUYẾT,
CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN CỦA TỈNH:
Chương trình phát triển cây cao su của tỉnh;