NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lai Châu HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 1533/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê chuẩn giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lai Châu; báo cáo thẩm tra số: 83/BC-HĐND ngày 25/11/2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Có bảng giá đất kèm theo), bảng giá đất năm 2014 đảm bảo những yêu cầu sau:
Đảm bảo những quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành, góp phần bình ổn giá, từng bước xây dựng thị trường bất động sản lành mạnh và phù hợp với thực tiễn của tỉnh;
Giá đất năm 2014 phải phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; đảm bảo sự ổn định cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; Đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của người sử dụng đất. Không tăng đột biến giữa các vùng, khu vực và vị trí.
Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2014 cơ bản được giữ ổn định so với giá đất năm 2013; chỉ điều chỉnh giá đất tại một số vị trí, đường phố có đầu tư nâng cấp hạ tầng tốt hơn, bổ sung bảng giá đất nương rẫy, bổ sung giá các loại đất cho huyện Nậm Nhùn.
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh để công bố và thực hiện từ ngày 01/01/2014; trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất mà cần điều chỉnh giá các loại đất năm 2014 theo quy định, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng giá đất điều chỉnh theo quy định của pháp luật trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.
Điều 3
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Giàng Páo Mỷ
QUY ĐỊNH
Giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
(Kèm theo Nghị quyết số: 88/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh Lai Châu)
A- BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
(Có bảng giá đất kèm theo)
B – GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC VÀ GIÁ ĐẤT GIÁP RANH
I. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC
I.1. Đất nông nghiệp:
a) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực.
) Đất sản xuất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất sản xuất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất sản xuất nông nghiệp có giá thấp nhất.
I.2. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất phi nông nghiệp khác: giá đất bằng 80% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.
I. 3. Đất sử dụng vào mục đích công cộng : giá đất bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp hoặc bằng 56% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.
I.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa: giá đất bằng 80% giá đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; trường hợp không có các loại đất đã định giá liền kề thì tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.
I.5. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản: giá đất được xác định bằng 80% giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí và khu vực.
I.6. Đất chưa sử dụng: giá đất bằng 20% giá đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng loại, cùng vị trí và khu vực.
II. GIÁ ĐẤT GIÁP RANH
Đất phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào mỗi bên 100 m, đối với đất nông nghiệp vào mỗi bên 200 m và được xác định trọn thửa đất (Trường hợp thửa đất có phần diện tích năm ngoài giới hạn khoảng cách) , giá đất được xác định như sau:
II.1. Trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất cùng loại, cùng vị trí của hai đơn vị hành chính giáp ranh; Trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất cao hơn thì giá đất được xác định bằng giá đất được quy định tại đơn vị hành chính đó.
II.2. Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất;
II.3. Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.
C – QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC, VỊ TRÍ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
I. ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP:
I.1. Vị trí 1: Phải đảm bảo các điều kiện sau:
Có từ một yếu tố khoảng cách trở lên:
+ Đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư đến mét thứ 500;
+ Đất nông nghiệp tiếp giáp chợ đến mét thứ 1000;
+ Đất nông nghiệp tiếp giáp vỉa hè, hành lang bảo vệ đường bộ hoặc mép đường giao thông (đối với nơi chưa có quy hoạch) đến mét thứ 500.
Kết hợp với ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp.
I.2. Vị trí 2: Phải đảm bảo các điều kiện: Đất tiếp giáp vị trí 1 đến mét thứ 500 và kết hợp với ít nhất một yều tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp.
Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 1 và có ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1.
I.3. Vị trí 3:
Phần diện tích còn lại của khu vực 1 không thuộc vị trí 1 và vị trí 2.
Phần diện tích còn lại của khu vực 1 không thuộc vị trí 1 và vị trí 2.
Phần diện tích còn lại của khu vực 2 không thuộc vị trí 1.