QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v giao chỉ tiêu dự toán thu cho các doanh nghiệp và đơn vị thuộc tỉnh quản lý; dự toán thu, chi và mức bổ sung cho ngân sách địa phương các huyện, thành phố; phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh năm 2005 cho các ngành và các đơn vị UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; -
Căn cứ Quyết định số 86/2004/QĐ-BTC ngày 20/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2005; -
Căn cứ Nghị quyết số 16/2004/NQ-HĐ ngày 16/12/2004 về dự toán NSNN tỉnh năm 2005 và Nghị quyết số 20/2004/NQ-HĐ ngày 18/12/2004 về phân bổ ngân sách cấp tỉnh và phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI kỳ họp thứ 4; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : - Giao chỉ tiêu dự toán thu cho các doanh nghiệp và đơn vị thuộc tỉnh quản lý; dự toán thu, chi và mức bổ sung cho ngân sách địa phương các huyện, thành phố; phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh năm 2005 cho các ngành và các đơn vị như sau (theo phụ lục đính kèm).
Năm 2005, phân cấp nguồn thu và nhiệm chi giữa các cấp ngân sách thực hiện theo Quyết định số 01/2004/QĐ-UB, ngày 02/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2 : - Căn cứ vào chỉ tiêu được giao, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khẩn trương công khai phân bổ và giao chỉ tiêu cụ thể cho các đơn vị trực thuộc, các xã, phường và thị trấn theo đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
Việc bố trí ngân sách thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2005, đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách mới, các nhiệm vụ đã được Trung ương và tỉnh quyết định đã được ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương và nguồn cân đối ngân sách địa phương theo quy định.
Một số nguồn kinh phí bố trí cho các chương trình mục tiêu, dự án phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong dự toán ngân sách năm 2005 kèm theo Quyết định này sẽ thực hiện theo các phương án được UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 3 : - Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2005 Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành và các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước quy định. Chậm nhất 5 ngày sau khi dự toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Sở Tài chính kết quả giao dự toán ngân sách năm 2005 của địa phương.
Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể.
Điều 4 : - Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành và các đơn vị tại điều (1) và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Lâm Phương
GIAO CHỈ TIÊU THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2005
Đơn vị: Tỉnh ủy Quảng Bình
(Kèm theo Quyết định số 93/2004/QĐ-Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 23 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
TỔNG SỐ
I. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
5.205
1. Ngân sách cấp
5.205
2. Tổng thu tại đơn vị
0
a. Tổng số thu được để lại
0
Trong đó:
Phí và lệ phí
Thu sự nghiệp
Thu khác
b. Tổng số nộp ngân sách Nhà nước
0
Trong đó:
Phí và lệ phí
Thu sự nghiệp
Thu khác
II. CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
5.205
1. Tổng số NSNN cấp
Trong đó :
Chi sự nghiệp kinh tế
Chi sự nghiệp Giáo dục
Chi sự nghiệp đào tạo
Chi sự nghiệp Y tế
Chi sự nghiệp Khoa học và môi trường
Chi SN Văn hóa TT (Bù in TCSHCB và nhuận bút)
Chi sự nghiệp thể dục - thể thao
Chi đảm bảo xã hội
Chi quản lý hành chính (1)
Chi an ninh quốc phòng
Chi khác (2)
Chi từ quỹ chống KDTPL và buôn lậu
2. Tổng số chi từ nguồn thu được để lại
5.205
300
120
4.635
150
0
Ghi chú : - Dự toán chi ngân sách trên đã bao gồm 2% kinh phí công đoàn.
Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương đơn vị tự tính toán theo chế độ: 10% chi thường xuyên (trừ lương và các khoản có tính chất lương).
(2) Bao gồm KP BCĐ dân chủ cơ sở: 50tr, KP BCĐ công tác tôn giáo: 50tr, BCĐ cải cách tư pháp: 50tr.