QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Về việc Ban hành quy định sửa đổi về tín dụng và tiếtkiệm BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Thủ tướng Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn
Căn cứ Quyết định thành lập Ban chương trình phát triển nông thônmiền núi Việt Nam - Thụy Điển, ngày 12/02/1996;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách NNPTNT, Giám đốc dự án tăngcường khả năng tư vấn cấp Bộ và Giám đốc điều hành Văn phòng Ban chương trình;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay Ban hành "Quy định sửađổi về tín dụng và tiết kiệm" áp dụng cho chương trình phát triển nôngthôn miền núi Việt Nam - Thụy Điển 1996 - 2000.
Điều 2
Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, mọi văn bản của các dựán trước đây trái với quy định này đều hết hiệu lực thi hành.
Điều 3
Các Ông Chánh Vănphòng Bộ, Giám đốc các dự án phát triển nông thôn miền núi Tỉnh Lào Cai, YênBái, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Dự án tăng cường khả năng tư vấn cấp Bộ,Giám đốc điều hành chương trình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH (SỬA ĐỔI) VỀ TÍN DỤNG VÀ TIẾT KIỆM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/1999/QĐ-BNN/CS
ngày 16/01/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn)
PHẦN I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Mục đích hoạt động tíndụng và tiết kiệm
Cáchoạt động cung cấp dịch vụ tín dụng và tiết kiệm, đào tạo, hội thảo thuộc nộidung Dịch vụ tài chính nông thôn (sau đây viết tắt là: nội dung DVTCNT) của Chươngtrình Phát triển Nông thôn Miền núi Việt Nam-Thụy Điển (sau đây viết tắt là: Chươngtrình) nhằm:
1.Xây dựng và phát triển các mô hình nhóm tín dụng và tiết kiệm (sau đây viết tắtlà: nhóm TD&TK) bền vững và có khả năng nhân rộng, phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn, miền núi.
2.Cung cấp các dịch vụ tín dụng và tiết kiệm nhanh chóng, kịp thời và thuận tiệncho các hộ gia đình, phát triển sản xuất kinh doanh.
3.Tăng cường khả năng quản lý có hiệu quả nguồn vốn tín dụng của
Chương trình chocác cấp quản lý.
Chương trình trở thành các địnhchế tài chính nông thôn sau khi
Chương trình kết thúc, góp phần phát triển kinhtế xã hội.
Điều 2
Phạm vi áp dụng
Quy định này áp dụng cho tất cả các hoạt độngthuộc nội dung DVTCNT của Ban
Chương trình, Văn phòng Ban
Chương trình, Dự ánBộ, các Dự án tỉnh, các Ban quản lý dự án huyện, Ban quản lý dự án xã và cácnhóm TD&TK. Các chương trình hợp tác với tổ chức tài chính/tín dụng/ngânhàng thì sẽ được thực hiện theo các thỏa thuận riêng giữa
Chương trình với tổchức đó.
PHẦN II. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
Điều 3
Cơ cấu tổ chức
Việchỗ trợ phát triển cho các hoạt động của nội dung DVTCNT sẽ được tiến hành thôngqua Văn phòng Ban chương trình, Dự án Bộ và 5 dự án tỉnh: Phú Thọ, Tuyên Quang,Yên Bái, Hà Giang và Lào Cai.
Ở các dự án tỉnh, tùy tình hìnhcụ thể của mình có thể tổ chức thành:
a.4 cấp: tỉnh, huyện, xã và nhóm TD&TK; hoặc,
b.3 cấp: tỉnh, huyện(hoặc xã) và nhóm TD&TK; hoặc,
c.2 cấp tỉnh và nhóm TD&TK.
Cơcấu tổ chức của nội dung DVTCNT 3 cấp được thể hiện ở Phụ lục I Quy định này.
Điều 4
Trưởng Ban
Chương trình
Điều 5
Giám đốc điều hành Chươngtrình
Tổchức, điều phối các hoạt động của Hệ thống thông tin quản lý và giám sát MILScủa nội dung DVTCNT.
Điều 6
Giám đốc Dự án Bộ
Giámđốc dự án tăng cường khả năng tư vấn Bộ-Phó vụ trưởng Vụ Chính sách nông nghiệpvà Phát triển nông thôn có các chức năng và quyền hạn sau:
1.Dự thảo các chính sách và quy định về DVTCNT trình Bộ NN&PTNT ban hành;
2.Theo dõi thực hiện các chính sách, quy định đã ban hành; đề xuất các chỉnh lývà sửa đổi cần thiết;
3.Xúc tiến các dự án hợp tác với các tổ chức tài chính nhà nước và các cơ quan tổchức khác;
4.Xây dựng các chương trình đào tạo cho nội dung DVTCNT;
5.Phối hợp với các dự án tỉnh tổ chức đào tạo cho cán bộ dự án tỉnh và triển khaithực hiện các dự án hợp tác với tổ chức tài chính nhà nước.
6.Tổ chức đào tạo và thi cấp chứng chỉ cho Ban quản lý nhóm loại II.
Điều 7
Giám đốc Dự án tỉnh
Giámđốc Dự án tỉnh có các chức năng và quyền hạn sau:
1.Quản lý và bảo toàn nguồn vốn được giao;
2.Giải ngân và thu hồi vốn cho vay;
3.Hướng dẫn Ban quản lý dự án huyện, xã và Ban quản lý nhóm TD&TK thực hiệnQuy định này;
4.Có thể ủy quyền cho Trưởng ban quản lý dự án huyện quản lý một phần hay toàn bộnguồn vốn tín dụng của dự án, thẩm định và phê duyệt cho vay, thu hồi vốn chovay đối với phần vốn tín dụng được giao.
5.Phê chuẩn việc đánh giá và phân loại nhóm TD&TK của cấp huyện gửi lên, củachi nhánh Ngân hàng và các tổ chức hợp tác với
Chương trình có trụ sở trên địabàn gửi sang.
Chương trình theo hệ thống MILS;
Điều 8
Trưởng Ban quản lý dựán huyện
TrưởngBan quản lý dự án huyện thực hiện các nhiệm vụ được giám đốc dự án tỉnh uỷquyền một phần hay toàn bộ công việc như quy định tại điều 7.4 của Quy địnhnày, ngoài ra còn có các nhiệm vụ sau:
1.Tham gia thực hiện và hướng dẫn Ban quản lý dự án cấp xã và nhóm TD&TK thựchiện quy định này.
2.Quản lý, kiểm tra và giám sát tổng hợp các hoạt động tín dụng và tiết kiệm củaChương trình trên địa bàn;
3.Lập báo cáo MILS gửi dự án tỉnh theo chế độ báo cáo MILS đã quy định;
4.Xếp loại các nhóm TD&TK trong địa bàn, trình giám đốc dự án tỉnh chính thứcphê duyệt.
Điều 9
Trưởng Ban quản lý dựán xã
Ở những xã có nhiều nhómTD&TK thì Trưởng Ban quản lý dự án huyện ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý dựán xã điều phối hoạt động của các nhóm TD&TK trong địa bàn xã. Trong mọi trườnghợp Trưởng ban quản lý dự án huyện không được ủy quyền điều hành các công việcchuyên môn quản lý tín dụng và tiết kiệm của các nhóm TD&TK cho Trưởng banquản lý dự án xã.
Điều 10
Trưởng Ban quản lýNhóm TD&TK
Trưởngnhóm TD&TK do đại hội thành viên bầu ra và có các chức năng và quyền hạnsau:
1.Đại diện cho Nhóm trong các quan hệ giao dịch với Ban quản lý dự ánxã/huyện/tỉnh.
2.Chuẩn bị chương trình, triệu tập và chủ tọa các cuộc họp Nhóm TD&TK;
3.Triển khai thực hiện các Quy định của
Chương trình về tín dụng và tiết kiệm vàQuy ước của nhóm.
Điều 11
Quan hệ với các cơquan, tổ chức khác
1. Quan hệ với UBND xã
UBNDxã có vai trò quản lý nhà nước đối với các hoạt động của nhóm TD&TK tại địaphương như giám sát các hoạt động của các nhóm TD&TK, xác nhận những đơnxin vay vốn để đảm bảo rằng người vay là người cư trú hợp pháp trong xã và cóđủ tư cách pháp lý; UBND xã không tham gia trực tiếp điều hành công việc chuyênmôn của các nhóm TD&TK.
Cácnhóm TD&TK phải đăng ký hoạt động với UBND xã. Quy ước nhóm và danh sáchthành viên nhóm phải được UBND xã chứng thực.
2. Quan hệ với các tổ chức quầnchúng, đoàn thể xã hội và nghề nghiệp
Cácdự án cần đẩy mạnh các mối quan hệ với các tổ chức quần chúng, đoàn thể xã hộivà nghề nghiệp nhằm đảm bảo nguồn vốn tín dụng của
Chương trình được sử dụng cóhiệu quả; đảm bảo sự tham gia của phụ nữ, của các gia đình có phụ nữ làm chủ hộvà đồng bào các dân tộc thiểu số,.
Chương trình với các cơ quan, tổ chức tài chính nhà nước đượcthực hiện theo thoả thuận ký kết giữa
Chương trình và cơ quan, tổ chức đó.
PHẦN III. NHÓM TÍN DỤNG VÀTIẾT KIỆM
Điều 12
Cơ cấu tổ chức Nhómtín dụng và tiết kiệm
1. Khái niệm Nhóm TD&TK
NhómTD&TK là một tổ chức của các hộ gia đình cư trú và hành nghề hợp pháp trongxã, tự nguyện tham gia vào nhóm để thực hành tiết kiệm, vay vốn
Chương trình,phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm cải thiện đời sống và xoá đói giảmnghèo. Mỗi Nhóm TD&TK có Quy ước được UBND xã chứng thực, các hoạt động củaNhóm được quy định cụ thể trong Quy ước.
Chương trình;
Chương trình;
Chương trình;
Chương trình từ thành viên vàmang nộp lên cho Ban quản lý nhóm. Trong mọi trường hợp Trưởng nhóm không đượcuỷ quyền cho Tổ trưởng việc thu tiền vay tín dụng của
Chương trình và cácnghiệp vụ chi như: chi cho vay, chi trả tiền tiết kiệm, tiền lãi tiết kiệm hoặcký thay Trưởng nhóm vào các khế ước vay vốn của thành viên.
Điều 13
Quy ước Nhóm TD&TK
Mỗinhóm phải xây dụng Quy ước (hợp đồng hợp tác) của nhóm, Quy ước này quy định rõcác nghĩa vụ và quyền của thành viên nhóm, Ban quản lý nhóm, trách nhiệm dân sựcủa nhóm. Nội dung Quy ước phải bao gồm những vấn đề chủ yếu sau:
1. Tài sản của Nhóm
Tàisản của nhóm gồm các nguồn: đóng góp của thành viên, các khoản được biếu tặngvà tích luỹ của nhóm qua các hoạt động tín dụng và tiết kiệm.
Đốivới Nhóm TD&TK loại I như quy định tại điều 15 của Quy định này, tài sảncủa Nhóm không bao gồm phần lãi cho vay bằng nguồn vốn của
Chương trình để lạităng Quỹ nhóm.
Chương trình đểlại tăng Quỹ nhóm.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình và Quy ước của Nhóm.
Điều 14
Tài chính của NhómTD&TK
1. Nhóm TD&TK có các khoảnthu và chi sau:
Các khoản thu bao gồm:
a.Thu từ lãi tiền gửi;
b.Thu lãi cho vay;
c.Các khoản thu khác.
Các khoản chi bao gồm
a.Trả lãi tiền gửi tiết kiệm của thành viên;
b.Nộp lãi cho Dự án;
c.Trả thù lao cho Ban quản lý nhóm;
d.Chi phí hành chính;
đ.Chi trích lập Quỹ nhóm,
e.Chi trích lập Quỹ rủi ro của Nhóm.
2. Các loại nguồn vốn và sửdụng vốn của Nhóm:
Các loại nguồn vốn
a.Nguồn vốn vay từ
Chương trình;
Chương trình trích để lại tăng Quỹ nhóm theo quy định tại Điều20.a của Quy định này;
Chương trình.
Điều 15
Xếp loại NhómTD&TK
Hàngnăm các dự án tỉnh phải tiến hành xếp loại các nhóm TD&TK theo các tiêuchuẩn như sau:
Nhóm loại I:
a.Có Quy ước được UBND xã chứng thực; có Ban quản lý nhóm do thành viên trongnhóm bầu.
b.Ban quản lý nhóm đã được
Chương trình đào tạo về quản lý nhóm.
PHẦN IV. CHO VAY
Điều 16
Mục đích cho vay
Chươngtrình cho các hộ gia đình trong vùng dự án vay vốn để sử dụng cho các mục đíchmang tính khả thi về mặt kỹ thuật cũng như về mặt hiệu quả kinh tế -xã hội nhằmphát triển nông thôn miền núi, góp phần xoá đói giảm nghèo cho các địa phươngtrong vùng Dự án.
Điều 17
Điều kiện vay vốn
Cácmón cho vay từ Dự án không yêu cầu người vay phải có tài sản thế chấp. Những hộgia đình là thành viên của Nhóm TD&TK của
Chương trình thoả mãn các điềukiện sau đây thì có thể được vay vốn tín dụng của
Chương trình:
Chương trình và Quy ước của nhóm;
Chương trình, vay nhóm.
Điều 18
Thời hạn cho vay
Cácmón cho vay ngắn hạn tối đa không quá 12 tháng, các món cho vay trung hạn tốiđa không quá 24 tháng. Thời hạn cụ thể của mỗi món cho vay phù hợp với chu kỳsản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của người vay vốn. Các món cho vay nhằmmục đích phát triển sản xuất kinh doanh sẽ được Giám đốc dự án tỉnh duyệt từngtrường hợp cụ thể.
Điều 19
Lãi suất cho vay
Lãisuất cho vay của
Chương trình tới thành viên Nhóm TD&TK áp dụng chung chotất cả các dự án tỉnh là 1,0% / tháng. Bộ NN&PTNT sẽ có thông báo cụ thểcho các dự án tỉnh khi có điều chỉnh lãi suất này.
Chương trình như quyđịnh tại điều 20.a Quy định này) do Nhóm TD&TK quyết định nhưng lãi suấtphải cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm của các thành viên và không vượt quámức trần lãi suất cho vay ở vùng nông thôn theo quy định của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, hiện nay là 1,5%/tháng.
Điều 20
Phân bổ lãi suất chovay bằng nguồn vốn
Chương trình
Chương trình ở các nhóm TD&TK đượcphân chia theo tỷ lệ như sau:
Điều 21
Phân bổ lãi cho vaybằng nguồn vốn của nhóm
Việcphân chia lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Quỹ nhóm do nhóm tựtạo (tiền gửi tiết kiệm, cổ phần của các thành viên; phần trích lập từ lãi suấtcho bằng nguồn vốn
Chương trình, quỹ rủi ro) do Nhóm tự quyết định.
Điều 22
Mức cho vay , cho vay phát triển kinh doanh
a)Mức cho vay: Tổng dư nợ các món cho mỗi thành viên nhóm vay tối đa là 2,5 triệuđồng.
b)Cho vay phát triển kinh doanh: Tất cả các khoản vay trên giới hạn 2,5 triệuđồng người vay đều phải làm đơn xin vay trực tiếp với Dự án. Mức cho vay tối đacủa Dự án cho mục đích phát triển kinh doanh của một hộ thành viên nhóm là 10triệu đồng. Người vay vốn phải được Nhóm thẩm định hồ sơ vay vốn trước khichuyển cho Dự án thẩm định lần cuối để duyệt và ký khế ước cho vay.
Điều 23
Hồ sơ cho vay vốn
Chươngtrình ban hành kèm theo Quy định này các tài liệu liên quan để làm thủ tục vayvốn, xét duyệt vốn vay, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn gồm các mẫu như sau:
1.Đơn xin vay (mẫu 01A/TD): người vay lập 1 bản gửi Dự án.
2.Biên bản bình xét cho vay (mẫu 02/TD): nhóm lập thành 2 bản, 1 bản lưu tạinhóm, 1 bản gửi Dự án.
3.Thông báo cho vay (mẫu 03/TD): Dự án lập thành 2 bản, 1 bản lưu tại Dự án, 1bản gửi nhóm TD&TK.
4.Hợp đồng tín dụng ( Khế ước )(mẫu 04B/TD): được lập thành 02 bản, người vay giữ1 bản và người cho vay giữ 01 bản;
5.Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay (mẫu 05/TD): lập thành 2 bản, Dự án giữ 1bản, nhóm giữ 1 bản.
6.Đơn xin gia hạn nợ (mẫu 06/TD): người vay lập 1 bản gửi người cho vay.
7.Thông báo gia hạn nợ (mẫu 07/TD): Dự án lập thành 2 bản, Dự án giữ 1 bản, nhómgiữ 1 bản.
8.Thông báo chuyển nợ quá hạn (mẫu 08/TD): Dự án lập thành 2 bản, Dự án giữ 1bản, nhóm giữ 1 bản.
Ngoàira khi giải ngân cho vay thì phải có phiếu chi hay khi thu tiền trả nợ phải cóphiếu thu; các phiếu chi, phiếu thu này cũng được lưu cùng với các hồ sơ liênquan đến mỗi món cho vay.
Nguyêntắc lưu giữ hồ sơ: ai, dự án hay nhóm, cho vay thì phải lưu giữ hồ sơ cho vay;hồ sơ cho vay phải được lưu giữ an toàn như tiền, dễ tìm, dễ thấy và dễ lấy.
Hồsơ cho vay vốn được thể hiện ở Phụ lục IV.
Điều 24
Quy trình thẩm định vàduyệt cho vay
Quytrình thẩm định và duyệt cho vay quy định dưới đây áp dụng chung cho các móncho vay tới thành viên Nhóm TD&TK bằng nguồn vốn của
Chương trình.
Điều 25
Giải ngân
Dựa trên các hồ sơ vay vốn đã đượcphê duyệt, Giám đốc Dự án/Trưởng Ban quản lý Dự án huyện thông báo thời gian vàđịa điểm giải ngân cho Nhóm trước 7 ngày để Nhóm thông báo cho các thành viên đượcvay. Cán bộ Dự án có trách nhiệm giao tiền trực tiếp cho thành viên.
Điều 26
Hoàn trả vốn vay
1. Trách nhiệm hoàn trả vốn vay
Ngườivay phải hoàn trả vốn vay và lãi đầy đủ, đúng hạn như đã cam kết trong đơn xinvay và khế ước cho vay; người vay có quyền trả nợ vay trước hạn.
2. Phương pháp trả nợ, lãi
Đốivới các món cho vay trung hạn, người vay có thể trả nợ vay làm nhiều lần theotháng, hàng quý, hàng 6 tháng, hàng năm tùy theo thoả thuận.
Ngườivay có thể trả nợ, lãi vay qua Ban quản lý nhóm TD&TK hoặc trả trực tiếpcho dự án.
Dựán có trách nhiệm thông báo trước ngày giờ và cử cán bộ xuống nhóm TD&TK đểthu hồi tiền vay.
Điều 27
Gia hạn nợ
Ngườivay phải có đơn xin gia hạn nợ theo mẫu 06/TD của
Chương trình gửi Giám đốc dựán tỉnh ít nhất 15 ngày trước ngày đến hạn trả cuối cùng ghi trên khế ước. Tuỳtừng trường hợp cụ thể, Giám đốc dự án tỉnh quyết định cho gia hạn nợ. Thờigian gia hạn nợ mỗi món cho vay không quá một phần hai (1/2) thời gian cho vay.Nếu Giám đốc dự án không cho gia hạn nợ thì chuyển món xin gia hạn nợ sang nợquá hạn.
Điều 28
Xử lý nợ quá hạn
Mộtmón cho vay được coi là quá hạn khi thời hạn trả vốn cuối cùng ghi trên khế ước(kể cả thời gian được gia hạn nợ) đã quá một ngày hoặc hơn. Trong trường hợp ngườivay trả vốn quá hạn sẽ chịu lãi suất phạt bằng 150% tỷ lệ lãi suất cho vay quyđịnh kể từ ngày bị chuyển sang nợ quá hạn.
Sau30 ngày quá hạn nếu người vay vẫn chưa trả được món vay và lãi quá hạn thì nhómsẽ phải sử dụng vốn tự có của nhóm hoặc tiền tiết kiệm của các thành viên đểtrả thay cho những món quá hạn, nếu không đủ thì các thành viên của nhóm sẽphải đóng góp để trả thay cho người vay không có khả năng hoàn trả.
Nếunhóm TD&TK không thể hoàn trả món vay cho Dự án sau 90 ngày quá hạn thìviệc giao vốn tín dụng cho nhóm sau này sẽ bị đình chỉ.
Nếugiá trị của các món vay đã quá hạn trên 30 ngày của nhóm TD&TK vượt quá 10%tổng dư nợ cho vay của nhóm, thì nhóm phải đình chỉ hoạt động cho vay, Giám đốcdự án Tỉnh/Trưởng Ban quản lý dự án huyện sẽ khẩn trương tiến hành điều tra.Nếu nhóm không có sửa sai và dư nợ quá hạn của nhóm vượt quá 30% tổng dư nợ chovay và nhóm đã quá hạn hơn 60 ngày thì
Chương trình sẽ rút quỹ tín dụng ra khỏinhóm.
Điều 29
Xử lý nợ không có khảnăng hoàn trả
Mộtmón cho vay được coi là không có khả năng hoàn trả nếu sau 180 ngày kể từ ngàyđến hạn vẫn chưa thu được. Khoản nợ không có khả năng thu hồi được trừ vàonguồn vốn thuộc sở hữu của Nhóm TD&TK để trả cho
Chương trình.
PHẦN V: CHO VAY ĐẾN THÀNH VIÊN
Điều 30
Điều kiện cho vay đến hộ thành viên thông qua Nhóm
NhữngNhóm TD&TK loại khá có đủ các điều kiện sau đây có thể được Giám đốc Dự ánlựa chọn thực hiện việc cho vay đến hộ thành viên thông qua Nhóm:
1.Quy ước Nhóm có nêu rõ trách nhiệm liên đới của tất cả các thành viên nhóm đốivới khoản vốn vay từ nguồn vốn của
Chương trình;
Chương trình và của Dự án về quản lý các hoạt động tín dụng và tiếtkiệm.
Điều 31
Điều kiện vay vốn
Cáckhoản cho vay từ Dự án không yêu cầu Nhóm phải có tài sản thế chấp. Những NhómTD&TK có các điều kiện sau đây thì có thể được vay vốn tín dụng của Chươngtrình:
1.Chấp nhận các quy định của
Chương trình và có Quy ước nhóm;
Chương trình;
Chương trình, Phân bổ lãi suất cho vay bằng nguồn vốn của Nhóm và Mứccho vay:
Điều 18, 19, 20, 21 và 22 của Quy định này.
Điều 32
Hồ sơ vay vốn
1.Các tài liệu liên quan để làm thủ tục vay vốn, xét duyệt vốn vay, gia hạn nợ,chuyển nợ quá hạn đối với các khoản vay của thành viên nhóm tương tự như quyđịnh tại
Điều 23 của Quy chế này.
2.Các tài liệu liên quan để làm thủ tục vay vốn, xét duyệt vốn vay, gia hạn nợ,chuyển nợ quá hạn đối với các khoản vay của Nhóm đối với
Chương trình gồm:
Điều 23 của Quy chếnày nhưng được lập giữa Nhóm và Dự án và mỗi bên giữ 1 bản.
Điều 33
Quy trình thẩm định và duyệt cho vay
1.Quy trình thẩm định và duyệt cho vay
a)Ban quản lý nhóm thẩm định đơn xin vay của các thành viên theo những nội dungtrong đơn xin vay.
b)Họp Nhóm bình xét công khai thành viên đủ điều kiện vay vốn, số tiền vay, thờihạn vay. Kết quả thẩm định và họp nhóm được tập hợp vào Biên bản bình xét vàgửi cho Dự án làm cơ sở duyệt cho vay.
c)Duyệt cho vay của Dự án: trên cơ sở Biên bản bình xét của Nhóm, Giám đốc Dự ánký khế ước cho vay với Nhóm.
2.Trường hợp Nhóm có tổ chức thành các Tổ tín dụng và tiết kiệm, Quy ước Nhóm cóthể quy định việc Tổ tự thẩm định và bình xét đơn xin vay của các thành viên trướcvà gửi Biên bản bình xét cho Ban quản lý Nhóm. Ban quản lý Nhóm và các Tổ trưởngTổ TD&TK tiến hành thẩm định lại vòng 2 các đơn xin vay và xem xét Biên bảnbình xét của các Tổ để tập hợp vào Biên bản bình xét của Nhóm để gửi cho Dự ánlàm cơ sở duyệt cho vay.
3.Thời gian thẩm định và duyệt cho vay
Thờigian thẩm định và duyệt cho vay tương tự như quy định tại Điểm 3
Điều 24 củaQuy định này.
4.Trong một số trường hợp cần thiết, Dự án có thể tiến hành thẩm định lại một sốđề nghị vay vốn.
Điều 34
Giải ngân
Dựatrên các hồ sơ vay vốn đã được phê duyệt, Giám đốc Dự án/Trưởng Ban quản lý Dựán huyện thông báo thời gian và địa điểm giải ngân cho Nhóm trước 7 ngày đểNhóm thông báo cho các thành viên được vay. Cán bộ Dự án có trách nhiệm giaotiền cho Ban quản lý nhóm tại Nhóm. Ban quản lý Nhóm có trách nhiệm giải ngânđúng số tiền được duyệt tới các thành viên có sự chứng kiến của cán bộ Dự án.Trong 1 ngày kể từ ngày nhận được tiền vay từ cán bộ Dự án, Ban quản lý nhómphải giải ngân xong và báo cáo lên Dự án theo mẫu báo cáo giải ngân (mẫu09/TD).
Điều 35
Hoàn trả vốn vay
1. Trách nhiệm hoàn trả vốn vay
Nhómcó trách nhiệm hoàn trả vốn vay và trích nộp lãi đầy đủ, đúng hạn cho Dự án nhưđã cam kết trong đơn xin vay và Hợp đồng tín dụng. Nhóm có quyền trả nợ vay trướchạn. Nhóm có trách nhiệm nhanh chóng nộp cho Dự án vốn vay và lãi cho vay saukhi thành viên Nhóm nộp trả cho Nhóm.
2. Phương pháp trả nợ, lãi
Trưởngnhóm có trách nhiệm thông báo định kỳ các ngày thu nợ thu lãi cho các thànhviên nhóm, Dự án sẽ cử cán bộ đến Nhóm theo định kỳ để nhận tiền gốc. TrưởngNhóm có trách nhiệm thu tiền lãi và mang nộp cho Dự án hoặc Dự án cử cán bộxuống nhận tại Nhóm. Thành viên nhóm có thể trả nợ vay làm nhiều lần đối vớicác khoản vay trung hạn theo tháng, quý, 6 tháng. Thành viên nhóm không trảtiền vay trực tiếp cho Dự án mà trả thông qua Ban quản lý Nhóm.
Điều 36
Gia hạn nợ, xử lý nợ quá hạn, xử lý nợ không có khả nănghoàn trả
Cáctrường hợ gia hạn nợ, xử lý nợ quá hạn, xử lý nợ không có khả năng hoàn trả đốivới các khoản vay của Nhóm từ Dự án tương tự như đã quy định trong các
Điều 27,28, 29 của Quy định này.
PHẦN VI. TIẾT KIỆM
Điều 37
Các loại tiết kiệm
1. Tiết kiệm bắt buộc
Thànhviên Nhóm TD&TK phải thực hiện tiết kiệm bắt buộc theo Quy ước của Nhóm. Quyước Nhóm quy định mức gửi và thời gian gửi, nhưng mức gửi một khoản tiền tiếtkiệm thường xuyên tối thiểu là 5.000 đồng/tháng. Nếu Nhóm TD&TK không quyđịnh thành viên đóng tiết kiệm thường xuyên thì nhóm có thể quy định đóng tiếtkiệm bắt buộc một lần, mức đóng góp tối thiểu là 60.000 đồng. Khi ra khỏi NhómTD&TK, thành viên chỉ được nhận lại tiết kiệm bắt buộc nếu đã hoàn trả đầyđủ các khoản nợ của mình với Nhóm và với
Chương trình, kể cả phần khấu trừ đểgiải quyết trách nhiệm liên đới với các thành viên khác.
Điều 38
Lãi suất tiền gửi tiếtkiệm
Lãisuất tiền gửi tiết kiệm nhóm trả cho người gửi sẽ do các nhóm tự quyết định nhưngkhông được cao hơn lãi suất cho vay của
Chương trình.
PHẦN VII. KẾ TOÁN, KIỂM TOÁNVÀ BÁO CÁO
Điều 39
Chế độ kế toán
CácDự án tỉnh phải tuân theo chế độ kế toán thống nhất của
Chương trình, bao gồmchế độ hạch toán, hệ thống sổ sách kế toán và chứng từ.
Điều 40
Kiểm tra, kiểm toán vàbáo cáo
1. Kiểm tra
CácDự án tỉnh phải kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần các hoạt động tín dụng và tiếtkiệm của các Nhóm TD&TK, nội dung kiểm tra bao gồm:
a.Việc chấp hành các Quy định của
Chương trình;
Chương trình hàng quý; các báocáo này được tập hợp từ các báo cáo của các huyện gửi lên.
PHẦN VIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41
Trách nhiệm của cáccấp quản lý nội dung DVTCNT
1. Văn phòng Ban
Chương trình
Chương trình và SIDA.
Điều 42
Kết thúc
Chương trình.
Chương trình, các Giám đốc dự án tỉnh phải làm các thủ tục thanhquyết toán và làm rõ các khoản dư nợ cho vay, tồn quỹ tiền mặt để báo cáo chocác cơ quan chức năng. Ủ y ban nhân dân các tỉnh trongChương trình sẽ quyết định việc xử lý các tồn tại liên quan đến nguồn vốn tíndụng của
Chương trình trong địa bàn tỉnh./.
Chương trình
Chương trình phục vụ sản xuất, kinh doanh; giúp đỡ nhausử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả vốn vay đầy đủ, đúng hạn; học tậpkiến thức quản lý vốn và kiến thức về sản xuất kinh doanh.
Chương trình Phát triển Nông thôn Miền núi và các tổ chức khác. Đạihội toàn thể thành viên sẽ bầu Ban quản lý nhóm sau mỗi năm hoạt động. Trong trườnghợp cần thiết theo sự yêu cầu của ít nhất 3/4 thành viên hoặc theo yêu cầu củaChương trình nhóm sẽ họp và bầu lại Ban quản lý nhóm.
Chương trình và được nhận lại phần tài sản đóng góp vàtạo lập được của mình sau khi nhóm đã quyết toán tài chính năm hoạt động.
Chương trìnhPhát triển Nông thôn Miền núi hoặc người được uỷ quyền tiến hành kiểm tra, kiểmsoát, kiểm toán tình hình hoạt động và tài chính của nhóm thì nhóm có tráchnhiệm cung cấp đầy đủ các hồ sơ, chứng từ, sổ sách theo yêu cầu.
Chương trình, vay vốn nhóm phục vụ sản xuất kinh doanh;
Chương trình, vốn vay Nhóm và tình hình tài chính của nhóm đã được quyếttoán trước đại hội thành viên.
Chương trình, vay nhóm đầy đủ và đúng hạn.
Chương trình, đượcUBND xã ra quyết định giải thể. Nhóm phải trả các khoản nợ cho
Chương trình, sốtiền còn lại ưu tiên trả tiết kiệm cho các thành viên.
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
Phần nhân sự
Chương trình PTNTMN và pháp luật./.
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
Chương trình PTNTMN và pháp luật./.
Chương trình cóđủ để trang trải chi phí sản xuất và trả lãi tiền vay
Chương trình hay không?Có / Không.
PHẦN XÉT DUYỆT CHO VAY
Chương trình phát triển
Chương trình PTNTMN và Quy ước của nhóm,toàn bộ nhóm đã tiến hành bình xét công khai, dân chủ; chịu trách nhiệm kiểmtra giúp đỡ nhau sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; kết quả bình xétnhư sau:
Chương trình phát triển
Chương trình, nguồn vốn đượcphân bổ và tính khả thi của các Phương án sản xuất kinh doanh của các hộ vayvốn, Giám đốc Dự án Tỉnh/Trưởng Ban quản lý dự án huyện quyết định duyệt chovay các hộ có tên trong danh sách dưới đây:
Chương trình phát triển
Chương trình.
Chương trình phát triển
Chương trình phát triển nông thôn miền núi Việt Nam-Thụy Điển,
Chương trình.
Chương trình nếu có thành viên khôngtrả được.
Chương trình phát triển
Chương trình Phát triển Nông thôn Miền núi Việt Nam-Thụy Điển,thôn/bản:...................................
Chương trình.
Chương trình nếu có thành viên khôngtrả được./.
Chương trình phát triển nông thôn &
Phần ghi theo đơn xin vay và khế ước vay vốn
Phần ghi theo thực tế
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN &
Chương trình PTNTMN/nhóm theo khế ước số:................... ngày..... /........./............, hiện còn dư nợ số tiền:..................................................................................................;trong đó:
Chương trình phát triển
Chương trình, kết quả điều traxác minh tình hình sử dụng vốn của các hộ vay và biện pháp tích cực trả nợ củacác hộ vay vốn, đề nghị của Trưởng nhóm TD&TK, Giám đốc Dự án Tỉnh/TrưởngBan quản lý dự án huyện quyết định duyệt cho gia hạn nợ cho các hộ có tên trongdanh sách dưới đây:
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
Chương trình, kết quả điều traxác minh tình hình sử dụng vốn của các hộ vay, Giám đốc Dự án Tỉnh/Trưởng Banquản lý dự án huyện quyết định chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất phạtbằng 150% lãi suất cho vay của các hộ có tên trong danh sách dưới đây:
Phần trích lập từ lãi cho vay bằng vốn của
Chương trình để lại cho nhóm TD&TK; đối với nhóm loại 1 chỉ được phép quản lý và sử dụng để cho các thành viên trong nhóm vay; nhóm TD&TK loại 2 và 3 được toàn quyền sở hữu quỹ quay vòng.
Chương trình. Thuật ngữ ngụ ý rằng mô hình tự nó có thể hoạt động mà không cần sự trợ cấp từ
Chương trình. Trong dịch vụ tài chính nông thôn thì thuật ngữ này có nghĩa là mô hình đảm bảo sự vững bền.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình cho vay vốn trực tiếp tới từng thành viên. Nhóm cấp cao hơn sẽ có khả năng thực hiện nhiều quyền tự chủ hơn.
Chương trình.
Chương trình kết thúc. Đối với nhóm TD&TK bền vững bao gồm cả mặt luật pháp, tài chính và tổ chức.