NGHỊ QUYẾT Quy định mức chi ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 thán 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1661/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Về việc ban hành Nghị quyết Quy định mức chi ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định mức chi ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ( Có biểu quy định chi tiết kèm theo ).
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, kỳ họp thứ 2 thông qua./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Quang
QUY ĐỊNH
Mức chi ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý
và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
( Kèm theo Nghị quyết số: 23/2011/NQ-HĐND ngày 09 /12/ 2011
của HĐND tỉnh Hòa Bình)
TT
Nội dung chi
Đơn vị tÝnh
Mức chi
(1.000 đồng)
Ghi chú
1
Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra
a
Chủ trì cuộc họp
Cấp tỉnh
Người /buổi
100
Cấp huyện
Người /buổi
80
b
Các thành viên tham dự
Cấp tỉnh
Người / buổi
80
Cấp huyện
Người / buổi
50
2
Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với các văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp
Cấp tỉnh
01 báo cáo/01 văn bản
400
Cấp huyện
01 báo cáo/01 văn bản
300
3
Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản
NÕu c¸n bé c«ng chøc ®îc hëng chÕ ®é phô cÊp theo nghÒ th× kh«ng ¸p dông chÕ ®é chi hç trî kiÓm tra
Cấp tỉnh
01 văn bản
80
Cấp huyện
01 văn bản
50
4
Chi thù lao Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Cấp tỉnh
01 văn bản
80
Cấp huyện
01 văn bản
50
Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp
Cấp tỉnh
01 văn bản
200
Cấp huyện
01 văn bản
150
5
Chi soạn thảo, viết báo cáo
a
Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật
Cấp tỉnh
01 báo cáo
150
Cấp huyện
01 báo cáo
100
b
Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực
Cấp tỉnh
01 báo cáo
500
Cấp huyện
01 báo cáo
400
Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan
Cấp tỉnh
01 báo cáo
1.000
Cấp huyện
01 báo cáo
800
6
Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
a
Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Cấp tỉnh
01 văn bản
80
ấp huyện
01 văn bản
50
b
Phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật mà không có mức gi¸ x¸c ®Þnh sẵn
Không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên công báo.
Cấp tỉnh
01 văn bản
50
Cấp huyện
01 văn bản
30