QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 66/SNV-TCCB ngày 14 tháng 01 năm 2009; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 40/BC-STP ngày 09 tháng 01 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2005/QĐ-UB ngày 02/3/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Văn Tỉnh
QUY ĐỊNH
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số:11 /2009/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động - việc làm; dạy nghề; tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội (gồm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn vệ sinh lao động; chính sách đối với người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội) trên địa bàn tỉnh. Thực hiện các hoạt động sự nghiệp về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở và một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN.
1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
b) Quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án, công tác cải cách hành chính thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh;
c) Dự thảo quyết định về việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện;
d) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi cục trực thuộc Sở; quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.
2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh :
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết, đánh giá và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác, các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở sau khi được phê duyệt. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
4. Về lĩnh vực lao động, việc làm và bảo hiểm thất nghiệp.
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình, chính sách, giải pháp về lao động - việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh trên cơ sở
Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm của trung ương;
Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh;
Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo và các chương trình, dự án, đề án về trợ giúp xã hội; tổng hợp, thống kê về số lượng đối tượng bảo trợ xã hội, số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh;
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, các chương trình, dự án, kế hoạch quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
Chương trình, kế hoạch và giải pháp phòng chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý; phòng, chống HIV/AIDS cho đối tượng mại dâm, ma tuý và giải quyết các vấn đề xã hội sau cai nghiện; hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về.