QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định một số nội dung về thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26-11-2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03-12-2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29-11-2005;
Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05-5-2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 571BC /SKHĐT-XD ngày 03-4- 2008 ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui định một số nội dung về thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành trong tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các Chủ đầu tư, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Văn Tỉnh
QUY ĐỊNH
Một số nội dung về thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng
theo Luật Xây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
( Ban hành kèm theo Quyết định số :20/2009/QĐ- UBND
ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ).
I . NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
1 . Phạm vi điều chỉnh
a) Văn bản này Qui định một số nội dung về thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng, đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước, thực hiện trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, do Uỷ ban nhân tỉnh Hoà Bình quản lý.
b) Việc đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA theo Khoản 3
Điều 3 Luật Đấu thầu ( vốn hỗ trợ chính thức ODA) được thực hiện theo điều ước, thoả thuận quốc tế đã ký kết. Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt các nội dung về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với dự án này thực hiện theo qui định tại Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ.
2 . Đối tượng áp dụng.
a) Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án qui định tại
Mục I, khoản 1 của quy định này.
Mục I, khoản 1 của quy định này.
Điều 5 Luật Đấu thầu.
b). Thời hạn cung cấp thông tin: Đối với thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời chào hàng, thời hạn cung cấp chậm nhất là 5 ngày trước ngày dự kiến đăng tải thông tin này. Đối với các thông tin còn lại qui định tại Khoản 1
Điều 5 của Luật Đấu thầu, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày ký văn bản.
c) Việc cung cấp thông tin thực hiện theo Hướng dẫn số 4073/BKH-QLĐT ngày 05/5/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về cung cấp thông tin cho Báo Đấu thầu. Các gói thầu có giá gói thầu dưới hạn mức không phải đăng tải trên Báo Đấu thầu thì phải đăng tải tối thiểu trên một tờ báo được phát hành rộng rãi trong một ngành, Báo Hoà Bình hoặc rộng rãi cả nước.
II . KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU
1. Lập kế hoạch đấu thầu
a) Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án và trình duyệt ngay sau khi dự án được phê duyệt, trường hợp đủ điều kiện thì được trình duyệt cùng khi trình dự án đầu tư; Trường hợp chưa đủ điều kiện và thật cần thiết thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước.
b) Các nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu: Thực hiện theo qui định
Điều 10 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008.
2 . Trình duyệt kế hoạch đấu thầu
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người quyết định đầu tư hoặc người được uỷ quyền quyết định đầu tư xem xét phê duyệt; đồng thời gửi cho cơ quan đầu mối để tổ chức thẩm định.
b) Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì chủ đầu tư, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người đứng đầu cơ quan mình ( người giao nhiệm vụ) để xem xét, phê duyệt. Trong trường hợp này, người đứng đầu cơ quan liên quan chịu trách nhiệm chỉ định một đơn vị trực thuộc tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu truớc khi phê duyệt.
3 . Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
a) Cơ quan thẩm định.
Sở kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và dự án theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Bộ phận chức năng về kế hoạch tài chính cấp huyện là cơ quan đầu mối thẩm định kế hoạch đấu thầu các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư.
Bộ phận kế hoạch đầu tư thuộc các Sở, ngành là cơ quan đầu mối thẩm định kế hoạch đấu thầu các dự án do Giám đốc Sở, ngành quyết định đầu tư.
b) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh quyết định đầu tư và dự án theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Giám đốc các Sở, ngành phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do mình quyết định đầu tư.
Người đứng đầu cơ quan chuẩn bị dự án, có trách phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn trước khi có quyết định đầu tư.
III. QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI VÀ ĐẤU THẦU HẠN CHẾ GÓI THẦU DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU LÀ TỔ CHỨC
1 . Lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu
Tuỳ theo tính chất và điều kiện cụ thể của từng gói thầu, khi thực hiện đấu thầu rộng rãi, chủ đầu tư có thể thông báo mời thầu theo quy định tại khoản 4
Điều 15 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP hoặc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách nhà thầu tư vấn để mời tham gia đấu thầu song phải được người quyết định đầu tư phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu. Thủ tục lựa chọn danh sách nhà thầu tư vấn để mời tham gia đấu thầu được thực hiện bao gồm:
a) Đấu thầu rộng rãi: Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời quan tâm bao gồm các nội dung yêu cầu về năng lực chuyên môn và số lượng chuyên gia; yêu cầu về kinh nghiệm.
b) Đối với đấu thầu hạn chế: Bên mời thầu lựa chọn tối thiểu 5 nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm (theo quy định tại
Điều 19 của Luật Đấu thầu) và có nhu cầu tham gia đấu thầu, trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách các nhà thầu để mời tham gia đấu thầu. Trường hợp thực tế không có đủ số lượng tối thiểu 5 nhà thầu thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư hoặc người được uỷ quyền xem xét, quyết định.
2. Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu
a) Trình duyệt: Chủ đầu tư trình duyệt hồ sơ mời thầu.
b) Thẩm định:
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các Sở chuyên ngành thẩm định hồ sơ mời thầu đối với các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư và dự án theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Bộ phận chức năng về kế hoạch tài chính cấp huyện là cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ mời thầu các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư; Bộ phận kế hoạch đầu tư của các Sở là cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ mời thầu các dự án do Giám đốc các Sở quyết định đầu tư.
c) Phê duyệt:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu, đối với các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh quyết định đầu tư và dự án theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc các Sở, ngành phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với các dự án do mình quyết định đầu tư.
3. Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu
a) Trình duyệt: Chủ đầu tư trình duyệt kết quả đấu thầu.
b) Thẩm định:
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thẩm định kết quả đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư và dự án theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Bộ phận chức năng về kế hoạch tài chính cấp huyện là cơ quan đầu mối thẩm định kết quả đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư; bộ phận kế hoạch đầu tư các Sở, ngành là cơ quan đầu mối thẩm định kết quả đấu thầu các dự án do Giám đốc các Sở, ngành quyết định đầu tư.
c) Phê duyệt:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu, đối với các dự án do mình quyết định đầu tư và dự án theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các Sở, ngành phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu, đối với các dự án do mình quyết định đầu tư.
IV. ĐẤU THẦU RỘNG RÃI VÀ ĐẤU THẦU HẠN CHẾ ĐỐI VỚI GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HOÁ, XÂY LẮP
1. Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu
a) Trình duyệt: Chủ đầu tư trình duyệt hồ sơ mời thầu.
b) Thẩm định:
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chủ trì cùng Sở chuyên ngành thẩm định hồ sơ mời thầu đối với các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư và dự án theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Bộ phận chức năng về kế hoạch tài chính cấp huyện là cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ mời thầu các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư; bộ phận kế hoạch đầu tư các Sở, ngành là cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ mời thầu các dự án do Giám đốc các Sở, ngành quyết định đầu tư.
c) Phê duyệt:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu, đối với dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh quyết định đầu tư và dự án theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có quy mô đầu tư dưới 3 tỷ đồng.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc các Sở, ngành phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với các dự án do mình quyết định đầu tư.
2. Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu
a) Trình duyệt: Chủ đầu tư trình duyệt kết quả đấu thầu.
b) Thẩm định:
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thẩm định kết quả đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư và dự án theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Bộ phận chức năng về kế hoạch tài chính cấp huyện là cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ mời thầu các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư; bộ phận kế hoạch đầu tư các Sở, ngành là cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ mời thầu các dự án do Giám đốc các Sở, ngành quyết định đầu tư.
c) Phê duyệt:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu, đối với dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh quyết định đầu tư và dự án theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các sở, ngành phê duyệt kết quả đấu thầu đối với các gói thầu do mình quyết định đầu tư.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có quy mô đầu tư dưới 3 tỷ đồng.
V. CHỈ ĐỊNH THẦU
1. Các trường hợp được chỉ định thầu: Việc áp dụng hình thức chỉ định thầu thực hiện theo qui định
Điều 20 Luật Đấu thầu và
Điều 40 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ.
2. Qui trình chỉ định thầu
Qui trình thực hiện chỉ định thầu: Theo khoản 1
Điều 41 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
Hồ sơ yêu cầu: Bên mời thầu lập hồ sơ yêu cầu.
+ Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn không cần nêu tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp.
+ Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp và gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) không cần nêu các yếu tố để xác định giá đánh giá.
+ Bên mời thầu căn cứ quy mô, tính chất của từng gói thầu để đưa ra yêu cầu cụ thể trong hồ sơ yêu cầu.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Khoản 2
Điều 2 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP.
Hồ sơ đề xuất; đánh giá hồ sơ đề xuất: Theo khoản 3 khoản 4
Điều 41 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP.
3 . Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu
Trên cơ sở báo cáo kết quả chỉ định thầu, báo cáo thẩm định.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá và xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng ( trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) có giá gói thầu từ 1 tỷ đồng trở lên; các gói thầu qui định tại điểm a khoản 1
Điều 20 của Luật Đấu thầu
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Uỷ quyền cho Giám đốc Sở kế hoạch và Đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp có giá gói thầu duới 1 tỷ đồng ( trừ qui định tại điểm a khoản 1
Điều 20 Luật Đấu thầu);
Đối với các gói thầu thuộc trường hợp sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắc phục ngay theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 20 của Luật Đấu thầu thì việc chỉ định thầu không phải thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến Khoản 6
Điều 41 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP nhưng sau không quá 15 ngày, kể từ ngày chỉ định thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó và nhà thầu phải tiến hành các thủ tục xác định khối lượng và giá trị công việc để hai bên ký kết hợp đồng làm cơ sở cho việc thực hiện và thanh toán.
Các nội dung khác không qui định trong Qui định này thực hiện theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/22/2005; Luật Xây dựng số 16/2003/QH ngày 26/11/2003 của Quốc hội và Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ.
VI . ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện Thành phố, các Chủ đầu tư, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nghiệm chỉnh Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29-11-2005 của Quốc hội và Nghị dịnh số 58/2008/NĐ-CP ngày 05-5-2008 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.
2 . Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đấu thầu trong công tác đấu thầu trong phạm vi tỉnh Hoà Bình.
3 . Trong quá trình thực hiện nếu có những phát sinh, vướng mắc báo cáo Uỷ ban nhân tỉnh xem xét, giải quyết./.