QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quản lý lưới điện, mua bán điện và sử dụng điện khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hoà Bình UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26-11-2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03-12-2004;
Căn cứ Nghị định số 105/2005/ NĐ-CP ngày 17-8-2005 của Chính Phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12-02-2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010-2012 theo cơ chế thị trường;
Căn cứ thông tư số 05/2009/TT-BCT ngày 26-02-2009 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện năm 2009 và hướng dẫn thực hiện;
Căn cứ Quyết định số 34/2006/QĐ-BCN ngày 13-9-2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc ban hành quy định về kỹ thuật an toàn lưới điện hạ áp nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 696/TTr-SCT ngày 28-8-2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy định về quản lý lưới điện, mua bán điện và sử dụng điện khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hoà Bình”
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành;
Điều 3
Quyết định này thay thế Quyết định số 37/2001/QĐ-UB ngày 28-11-2001 và Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 03-8-2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành ./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Văn Tỉnh
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ LƯỚI ĐIỆN, MUA BÁN ĐIỆN VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 33 /2009/QĐ-UBND
ngày 30 - 9 - 2009 của UBND tỉnh Hoà Bình )
Chương I
Điều 1
Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy định này quy định về quản lý lưới điện, mua bán điện và sử dụng điện khu vực nông thôn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh, mua bán, sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Hoà Bình;
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. Khu vực nông thôn trên là phần địa giới hành chính không thuộc khu vực các phường, thị trấn của các huyện, thành phố Hoà Bình;
2. Lưới điện hạ áp nông thôn là phần lưới điện có điện áp đến 400V, được xác định từ thiết bị đóng cắt tổng phía thứ cấp của máy biến áp hoặc từ máy phát điện độc lập đến khu vực quản lý của bên mua điện ở khu vực nông thôn;
3. Đơn vị quản lý điện nông thôn là tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực có phạm vi hoạt động chỉ trong khu vực lưới điện hạ áp nông thôn;
4. Máy phát điện độc lập là máy phát điện không được đấu nối với lưới điện quốc gia và có điện áp ra đến 400V;
Nguồn điện, lưới điện độc lập là nguồn và lưới điện được đầu tư xây dựng nhằm mục đích cấp điện riêng cho khu vực chưa có điện và không đấu nối với lưới điện quốc gia;
Điều 3
Điều kiện hoạt động của đơn vị quản lý điện nông thôn
Là đơn vị có đăng ký kinh doanh, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp;
2. Có sổ sách kế toán theo quy định;
3. Có Hợp đồng mua bán điện, có công tơ đo đếm điện riêng cho từng hộ sử dụng điện, phát hành hoá đơn tiền điện cho khách hàng sử dụng điện theo kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện và phải có công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp.
Điều 4
Điều kiện đưa lưới điện vào sử dụng.
Lưới điện hạ áp nông thôn được đưa vào sử dụng, khi chủ đầu tư xây dựng công trình đã hoàn thành công tác nghiệm thu và đã bàn giao đầy đủ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến xây dựng công trình cho đơn vị quản lý vận hành lưới điện.
Đơn vị tiếp nhận quản lý vận hành lưới điện đã hoàn thành công tác tổ chức nhân sự; đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại
Điều 3 của quy định này; có dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động và an toàn lao động phục vụ công tác quản lý vận hành sửa chữa lưới điện.
Chương II
Mục 1
Điều 5
Nguồn vốn và cơ chế đầu tư lưới điện nông thôn
Lưới điện hạ áp nông thôn trên địa bàn tỉnh được đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau (Vốn ngân sách nhà nước, vốn ngành điện, vốn do dân đóng góp, vốn vay của các tổ chức nước ngoài... ) và được thực hiện theo cơ chế “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. Đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng, cải tạo lưới điện nông thôn và tham gia hoạt động điện lực theo quy định của Luật Điện lực và các quy định của pháp luật hiện hành.
Đối với những xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn nếu có khả năng, tiềm năng đầu tư nguồn điện độc lập (trạm điện, nhà máy điện), lưới điện độc lập cung cấp điện cho khu vực chưa có điện lưới và không đấu nối với lưới điện quốc gia (không kể các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ; dự án nhiệt điện xây dựng để hoà lưới quốc gia) thì các tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, hỗ trợ đầu tư theo quy định.
Điều 6
Quản lý về đầu tư xây dựng lưới điện
Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo lưới điện nông thôn trên địa bàn tỉnh phải phù hợp quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, huyện, thành phố. Các dự án (công trình) chưa có trong quy hoạch chỉ được phép thực hiện khi được cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt bổ sung quy hoạch, cụ thể:
1. Đối với các dự án (công trình) đấu nối hệ thống điện quốc gia: Các đơn vị được giao làm chủ đầu tư phải thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật và tuân thủ quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành; chịu trách nhiệm quản lý chất lượng trong công tác khảo sát, thiết kế và chất lượng thi công xây dựng công trình.
2. Đối với nguồn, lưới điện độc lập do tổ chức, cá nhân bỏ vốn quyết định đầu tư để cấp điện cho khu vực nông thôn không đấu nối với lưới điện quốc gia khi thực hiện đầu tư phải được chấp thuận của cấp có thẩm quyền và không được trái với các quy định hiện hành.
Điều 7
Tiêu chuẩn kỹ thuật và các biện pháp an toàn trong lắp đặt và sử dụng điện ở lưới điện hạ áp nông thôn
Lưới điện hạ áp nông thôn trên địa bàn tỉnh được đầu tư xây dựng mới, cải tạo phải đảm bảo thực hiện đúng quy trình, quy phạm hiện hành và tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định tại chương II, chương IV quyết định 34/2006/QĐ-BCN ngày 13 tháng 9 năm 2009 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc ban hành quy định về kỹ thuật an toàn lưới điện hạ áp nông thôn.
Mục 2
Điều 8
Điều kiện ký hợp đồng mua bán điện
Đơn vị quản lý điện nông thôn được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 3 của Quy định này mới được phép ký hợp đồng mua bán điện với Điện lực Hoà Bình hoặc tổ chức hoạt động điện lực khác và ký hợp đồng mua bán điện với các khách hàng sử điện.
Điều 9
Giá bán điện
1. Đối với khu vực được cấp điện từ lưới điện quốc gia: Giá bán lẻ điện sinh hoạt, giá bán điện mục đích khác ở khu vực nông thôn được áp dụng thống nhất chung trong toàn tỉnh, không phân biệt giữa các đơn vị quản lý điện nông thôn và thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Đối với những vùng chưa có lưới điện quốc gia: Đơn vị quản lý điện nông thôn xây dựng đề án đầu tư phát triển lưới điện và phương án tính giá bán lẻ gửi Sở Công thương Hoà Bình thẩm tra trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều 10
Nhiệm vụ, trách nhiệm của đơn vị quản lý điện nông thôn.
1. Nhiệm vụ của đơn vị quản lý điện nông thôn:
a) Quản lý kinh doanh điện năng theo lĩnh vực và phạm vi của Giấy phép hoạt động điện lực được cấp.
b) Ký hợp đồng mua bán điện với ngành điện hoặc tổ chức bán điện khác và thực hiện ký hợp đồng mua bán điện tới khách hàng sử dụng điện.
c) Bảo vệ tài sản lưới điện, chống trộm cắp điện.
d) Có kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đầu tư, cải tạo phát triển lưới điện trong phạm vị quản lý theo quy định của Giấy phép hoạt động điện lực và các quy định về đầu tư xây dựng hiện hành.
đ) Thu tiền điện của các khách hàng sử dụng thuộc phạm vi quản lý và thanh toán với đơn vị bán điện theo hợp đồng mua bán điện đã ký.
e) Thống kê, hạch toán các khoản thu, chi tiền điện theo quy định.
f) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn khách hàng sử dụng điện an toàn tiết kiệm và hiệu quả.
g) Phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức tập huấn về an toàn điện cho cán bộ, công nhân viên trong đơn vị.
h) Tổng hợp tình hình cấp điện, hiện trạng lưới điện, kết quả cải tạo, đầu tư xây dựng lưới điện cũng như nhu cầu đầu tư phát triển lưới điện và tình hình kinh doanh mua bán điện báo cáo Phòng Công thương huyện (Phòng kinh tế đối với thành phố Hoà Bình) và Sở Công thương Hoà Bình định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm.
Thực hiện chế độ báo cáo khác theo quy định của giấy phép hoạt động điện lực
i) Lập biên bản xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo kịp thời các trường hợp vi phạm trong cung ứng, sử dụng điện cho cấp có thẩm quyền giải quyết.
2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý điện nông thôn:
a) Kiểm tra định kỳ lưới điện ba tháng một lần với các nội dung:
Kiểm tra dây dẫn và các phụ kiện mắc dây;
Kiểm tra cột điện; Kiểm tra móng cột;
Kiểm tra xà hoặc giá dọc;
Kiểm tra dây néo (nếu có);
Kiểm tra hệ thống tiếp địa và các hiện tượng bất thường khác ảnh hưởng đến vận hành an toàn lưới điện.
b) Kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt thiên tai hoặc có các hiện tượng bất thường khác.
c) Khắc phục kịp thời những khiếm khuyết sau kiểm tra. Kết quả kiểm tra và biện pháp khắc phục phải được ghi vào sổ theo dõi và phải được lưu giữ trong hồ sơ công trình điện theo quy định.
d) Đo trị số điện trở nối đất ít nhất ba năm một lần.
3. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người sử dụng máy phát điện độc lập:
a) Kiểm tra định kỳ máy phát điện độc lập, đường dây dẫn điện từ máy phát điện độc lập đến nơi sử dụng điện một tháng một lần.
b) Kiểm tra bất thường máy phát điện độc lập, đường dây dẫn điện từ máy phát điện độc lập đến nơi sử dụng điện sau mỗi đợt thiên tai.
c) Khắc phục, xử lý hoặc báo cáo xử lý kịp thời những khiếm khuyết sau mỗi lần kiểm tra.
Mục 3
Điều 11
Nhiệm vụ, trách nhiệm của khách hàng sử dụng điện
1. Nhiệm vụ của khách hàng sử dụng điện.
a) Ký hợp đồng mua bán điện với đơn vị quản lý điện nông thôn có đủ tư cách pháp nhân.
b) Thanh toán tiền đầy đủ, đúng thời hạn và thực hiện các thoả thuận khác theo hợp đồng mua bán điện.
c) Sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và thực hiện các quy định về quản lý nhu cầu sử dụng điện.
2. Trách nhiệm của khách hàng sử dụng điện:
a) Thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán điện đã ký.
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quy chế sử dụng điện đã được ban hành tại địa phương và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
c) Bảo vệ tài sản lưới điện; Thông báo kịp thời khi phát hiện các trường hợp vi phạm sử dụng điện cho cấp có thẩm quyền.
d) Bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên cung ứng điện khi cố tình làm hư hỏng trang thiết bị điện hoặc ăn cắp điện theo quy định của pháp luật.
Chương III
Điều 12
Đơn vị quản lý điện nông thôn.
1. Tổ chức triển khai thực hiện quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong việc tuyên truyền về an toàn điện.
3. Hướng dẫn khách hàng sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 13
Các tổ chức, cá nhân sử dụng điện ở nông thôn.
1. Thực hiện nghiêm túc các nội dung của quy định này và các văn bản pháp luật liên quan.
2. Sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
3. Sử dụng các trang thiết bị điện đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về an toàn điện.
Điều 14
Trách nhiệm của Phòng công thương các huyện, phòng kinh tế thành phố.
1. Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng điện trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các nội dung của quy định này và các văn bản có liên quan.
2. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và nắm bắt tình hình hoạt động, kinh doanh của các đơn vị quản lý điện nông thôn trên địa bàn.
3. Hàng năm tổng hợp tình hình cấp điện, hiện trạng lưới điện, kết quả đầu tư xây dựng lưới điện, nhu cầu đầu tư, cải tạo phát triển lưới điện và tình hình kinh doanh mua bán điện của các đơn vị quản lý điện nông thôn trên địa bàn báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công thương Hoà Bình) trước ngày 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo năm).
4. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về công tác an toàn điện; Báo cáo nhanh (đối với các vụ tai nạn điện nghiêm trọng, tai nạn điện chết người) xẩy ra trên địa bàn quản lý về Sở Công thương Hoà Bình để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 15
Trách nhiệm Sở Tài chính.
1. Phối hợp với Sở Công thương trong công tác thẩm tra phương án giá bán điện quy định tại khoản 2
Điều 9 của Quy định này.
2. Hướng dẫn các tổ chức quản lý điện nông thôn trong công tác hạch toán kinh doanh mua bán điện và tính khấu hao tài sản theo quy định hiện hành.
Điều 16
Trách nhiệm của Sở Công thương
1. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy định này.
2. Huấn luyện, sát hạch về an toàn điện cho người sử dụng lao động, người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động và thợ điện nông thôn trên địa bàn.
3. Phối hợp các cơ quan chức năng liên quan thường xuyên kiểm tra, thanh tra xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng điện theo quy định của pháp luật./.