THÔNG TƯ LIÊN TỊCH BỘ Y TẾ - BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 quy định chitiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định 12/CP của Chính phủ ngày 26/1/1995 về việc banhành Điều lệ bảo hiểm xã hội;
Sau khi có ý kiến của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tại Công vănsố 21/TLĐ ngày 9 tháng 6 năm 1997, Liên Bộ Y tế- Lao động - Thương binh và Xãhội hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp như sau: I. KHÁI NIỆM BỆNH NGHỀ NGHIỆP Bệnhnghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tácđộng tới người lao động. Bệnh xảy ra từ từ hoặc cấp tính. Một số bệnh nghềnghiệp không chữa khỏi và để lại di chứng. Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránhđược. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG Mọitổ chức, cá nhân sử dụng lao động và người lao động làm việc trong các doanhnghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các doanhnghiệp thuộc lực lượng vũ trang, các cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ quan,tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam. III. PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP 1.Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu, người sử dụnglao động phải lập kế hoạch phòng chống bệnh nghề nghiệp bao gồm: a)Tuyên truyền, tập huấn phòng chống bệnh nghề nghiệp. b)Đo kiểm tra môi trường lao động có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp. c)Biện pháp can thiệp để khống chế hoặc loại trừ nguyên nhân gây bệnh nghềnghiệp. d)Chăm sóc sức khoẻ khi công nhân ốm đau do tác động của các yếu tố gây bệnh nghềnghiệp. e)Khám sức khoẻ nghề nghiệp định kỳ. f)Khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp. g)Điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng cho người bị bệnh nghề nghiệp. h)Phát hiện, đề xuất nghiên cứu bổ sung bệnh nghề nghiệp. 2.Hàng năm, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức cho người lao động làmviệc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp được học tập về: a)Các yếu tố gây bệnh và nguyên nhân gây bệnh. b)Các dấu hiệu biểu hiện nhiễm độc, bệnh nghề nghiệp cấp tính và mãn tính. c)Các phương pháp xử lý khi bị nhiễm độc, bệnh nghề nghiệp cấp tính và mãn tính. d)Các biện pháp dự phòng cho cá nhân, tập thể. 3.Tại nơi làm việc có yếu tố độc hại người sử dụng lao động có trách nhiện: a)Phải có nội quy quy định về các biện pháp an toàn phòng chống bệnh nghề nghiệpđể mọi người lao động biết và thực hiện. b)Cung cấp đầy đủ phương tiện phòng bệnh nghề nghiệp cho cá nhân và tập thể. 4.Khi tuyển dụng lao động làm việc ở môi trường có yếu tố độc hại, người sử dụnglao động cần phải lưu giữ hồ sơ khám tuyển của công nhân để làm căn cứ khámbệnh nghề nghiệp. 5.Người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chi phí cho dự phòng, khámphát hiện, điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng, đi lại trong quá trìnhkhám, điều trị, điều dưỡng cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp. IV. KHÁM PHÁTHIỆN, CHĂM SÓC NGƯỜI BỊ BỆNH NGHỀ NGHIỆP 1.Người sử dụng lao động ở các cơ sở có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp phải phối hợpvới các cơ sở khám bệnh nghề nghiệp tại địa phương hoặc ngành tổ chức khám bệnhnghề nghiệp cho người lao động. Việc thực hiện khám bệnh nghề nghiệp phải thựchiện đúng quy định, quy trình kỹ thuật từng bệnh do Bộ Y tế quy định. 2.Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần tổ chức ít nhất một phòngkhám bệnh nghề nghiệp. Các Bộ, ngành có nhiều lao động có nguy cơ bị bệnh nghềnghiệp và có sẵn hệ thống y tế thì có thể tổ chức phòng khám bệnh nghề nghiệp.Các phòng khám bệnh nghề nghiệp phải đăng ký với Bộ Y tế (Vụ Y tế Dự phòng). 3.Bác sĩ bệnh nghề nghiệp phải là bác sĩ đã học tập chương trình về vệ sinh laođộng và bệnh nghề nghiệp và phải có chứng chỉ do các cơ sở đào tạo cấp. Bộ Y tếquy định các cơ sở đào tạo này. 4.Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc khám bệnhnghề nghiệp cho người lao động. Hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp bao gồm: a)Giấy giới thiệu của đơn vị sử dụng lao động; b)Hồ sơ sức khoẻ bao gồm: hồ sơ khám tuyển và khám định kỳ; c)Kết quả đánh giá môi trường lao động; d)Những hồ sơ bệnh án, điều trị bệnh (nếu có). 5.Người lao động khi phát hiện bị bệnh nghề nghiệp phải được cách lý môi trườnglao động gây bệnh nghề nghiệp để theo dõi, điều trị, điều dưỡng phục hồi chứcnăng và hoàn thiện hồ sơ. Nếu suy giảm sức khỏe do bệnh nghề nghiệp thì đượcgiám định sức khoẻ. 6.Người bị bệnh nghề nghiệp phải được điều trị theo đúng chuyên khoa, được điều dưỡng,phục hồi chức năng và khám sức khỏe 6 tháng 1 lần. 7.Hồ sơ của người bị bệnh nghề nghiệp phải có 02 tập, một tập do người sử dụnglao động quản lý, một tập do người lao động quản lý có giá trị như nhau. V. GIÁM ĐỊNH BỆNH NGHỀ NGHIỆP 1.Những người lao động sau khi khám xác định bị bệnh nghề nghiệp đều có quyền đigiám định bệnh nghề nghiệp. 2.Hội đồng Giám định Y khoa các cấp có trách nhiệm xác định mức độ suy giảm khảnăng lao động đối với những người bị bệnh nghề nghiệp còn di chứng ảnh hưởngđến sức khoẻ. Những bệnh chưa có khả năng điều trị khỏi (bệnh bụi phổi silic,bụi phổi Amiăng, bệnh nhiễm độc Măng gan, điếc do ồn và bệnh rung chuyển thể xươngkhớp) khi phát hiện, người bị bệnh được làm thủ tục giám định ngay. 3.Hồ sơ, thủ tục giám định bệnh nghề nghiệp lần đầu. a)Hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp bao gồm: Đơnxin giám định của bệnh nhân (biểu mẫu số 1a) Kếtquả đo đạc môi trường lao động (hoặc sao y bản chính do các trung tâm y tế dựphòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận) nơi người lao động làmviệc trong vòng 12 tháng gần nhất. Nếu kết quả này chưa đủ căn cứ thì kèm theokết quả đo đạc môi trường lao động trước đó. Hồsơ sức khoẻ và các giấy tờ có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (hoặc sao y bảnchính). Sổlao động hoặc chứng minh thư nhân dân. b)Thủ tục giám định bệnh nghề nghiệp: Ngườisử dụng lao động có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ và giới thiệu người lao độngbị bệnh nghề nghiệp đến cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi người sử dụng lao động đóngbảo hiểm. Cơquan Bảo hiểm xã hội kiểm tra lại hồ sơ nếu đầy đủ thì phải giới thiệu ngườilao động bị bệnh nghề nghiệp đến Hội đồng Giám định Y khoa thuận tiện nhất đểgiám định (Biểu mẫu số 1b). Cácđối tượng không tham gia đóng bảo hiểm thì người sử dụng lao động có tráchnhiệm hoàn chỉnh hồ sơ và giới thiệu người lao động bị bệnh nghề nghiệp đếngiám định ở Hội đồng giám định Y khoa thuận tiện nhất cho người bị bệnh nghềnghiệp. 4.Hồ sơ, thủ tục giám định bệnh nghề nghiệp lần thứ 2 trở đi: a)Hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp bao gồm: Đơnxin giám định lại. Biênbản giám định và quyết định của Hội đồng giám định Y khoa lần kế trước đó. Kếtquả đo đạc môi trường lao động, nếu người lao động đã nghỉ việc chỉ cần kết quảđo đạc môi trường lao động khi người lao động còn làm việc. Hồsơ sức khỏe, giấy tờ có liên quan. Sổlao động hoặc chứng minh thư nhân dân. b)Thủ tục giám định bệnh nghề nghiệp: Saukhi nhận được đơn của người lao động bị bệnh nghề nghiệp, cơ quan Bảo hiểm xãhội kiểm tra lại hồ sơ, nếu đầy đủ thì có trách nhiệm giới thiệu người bị bệnhnghề nghiệp đó giám định tại Hội đồng giám định Y khoa thuận tiện nhất. Cácđối tượng đóng bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động hoàn chỉnh hồ sơ giớithiệu người lao động bị bệnh nghề nghiệp đến Hội đồng giám định Y khoa thuậntiện nhất cho người bị bệnh để giám định. 5.Thành phần của Hội đồng giám định Y khoa bệnh nghề nghiệp tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương tối thiểu phải có một bác sĩ chuyên khoa vệ sinh lao động vàbệnh nghề nghiệp thuộc Trung tâm y tế dự phòng làm uỷ viên. Tiêu chuẩn giámđịnh bệnh nghề nghiệp theo đúng quy trình do Bộ Y tế quy định. 6.Trong trường hợp Hội đồng giám định Y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,ngành không đủ điều kiện để giám định thì chuyển lên Hội đồng giám định Y khoaTrung ương. 7.Kết quả giám định phải được Hội đồng giám định Y khoa ghi trong biên bản giámđịnh Y khoa theo quy định của Bộ Y tế(Biểu mẫu số 2a, 2b, 2c). 8.Người lao động bị bệnh nghề nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của phápluật về khiếu nại, tố cáo nếu chưa thoả mãn với các quyết định của Hội đồnggiám định Y khoa. VI. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚINGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ BỆNH NGHỀ NGHIỆP Ngườilao động bị bệnh nghề nghiệp theo danh mục các bệnh nghề nghiệp đã được Liên Bộban hành tại Thông tư 08-TTLB ngày 19/5/1976 của Liên bộ Bộ Y tế - Thương binhvà xã hội và Tổng Công đoàn Việt Nam; Thông tư 29/TT-LB ngày 25/12/1991 củaLiên Bộ Y tế - Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Quyếtđịnh số 167/BYT-QĐ ngày 4/2/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế và các văn bản khác đượcbổ sung sau này (phụ lục số 1) được hưởng các chế độ quy định như sau: 1.Người lao động bị bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về bệnhnghề nghiệp theo quy định hiện hành và được tính từ ngày có quyết định của Hộiđồng giám định Y khoa (Phụ lục số 2). 2.Người sử dụng lao động căn cứ vào kết luận cuả Hội đồng giám định Y khoa,nguyện vọng của người bệnh và tình hình thực tế của cơ sở để bố trí công việccho phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định Y khoa. 3.Việc bồi thường cho người lao động suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lênquy định tại Khoản 3
Điều 107 của Bộ luật Lao động phải thực hiện trong thờigian 5 ngày kể từ ngày có biên bản giám định của Hội đồng giám định Y khoa.
VII. BỔ SUNG VÀO DANH
MỤC BỆNH NGHỀ NGHIỆP
MỤC 21 BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC BẢO HIỂM TÍNH ĐẾN1998