NGHỊ QUYẾT Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và các năm tiếp theo thời kỳ ổn định ngân sách HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH KHOÁ XIV – KỲ HỌP THỨ 20
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1651/TTr-UBND ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và các năm tiếp theo thời kỳ ổn định ngân sách; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh ; Ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh , QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và các năm tiếp theo thời kỳ ổn định ngân sách.
(Có biểu chi tiết kèm theo).
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, Kỳ họp thứ 20 thông qua ./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Việt Cường
CHI TIẾT PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ
CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày
02 tháng 11 năm 2010 của HĐND tỉnh)
A) VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU
Căn cứ nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại
Điều 32, Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Điều 22,
Điều 28, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Hoà Bình như sau:
I. CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH CÁC CẤP ĐƯỢC HƯỞNG 100%
1. Ngân sách cấp tỉnh
1.1. Thuế giá trị gia tăng: thu từ các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
1.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp: thu từ các doanh nghiệp Nhà nước do trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
1.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ trong nước: thu từ các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
1.4. Thuế môn bài: thu từ các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
1.5. Thuế tài nguyên: thu từ các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
1.6. Thuế thu nhập cá nhân từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.
1.7. Phí xăng dầu.
1.8. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước.
1.9. Thu tiền đền bù thiệt hại đất do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý.
1.10. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
1.11. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu từ Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh.
1.12. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.
1.13. Các khoản phí, lệ phí, phần nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, không kể phí xăng dầu, lệ phí trước bạ.
1.14. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
1.15. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
1.16. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3,
Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước; Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh trực tiếp huy động.
1.17. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
1.18. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
1.19. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang năm sau.
1.20. Các khoản phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện)
2.1. Thuế thu nhập cá nhân từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.
2.2. Thu tiền đền bù thiệt hại đất do các cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý.
2.3. Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật, trừ lệ phí trước bạ.
2.4.
Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.
PHẦN TRĂM (%) GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Điều 33, Luật Ngân sách Nhà nước;
Điều 24, Nghị định số 60/203/NĐ-CP của Chính phủ, phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách địa phương tỉnh Hòa Bình như sau:
I. NHIỆM VỤ CHI ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH.
1. Chi đầu tư phát triển.
1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý.
1.2. Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.
1.3.
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện.
Phần chi thường xuyên trong các chương trình Quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện.
Điều 8 Luật NSNN.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh.
5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
6. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang năm sau.
II. NHIỆM VỤ CHI ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ (GỌI CHUNG LÀ NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN)
1. Chi đầu tư phát triển
1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của UBND tỉnh giao cho UBND huyện, thành phố trực tiếp quản lý.
1.2.
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp huyện thực hiện.