QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc Ban hành Quy định thực hành tiết kiệm, chống lãng phí chi tiêu ngân sách trong các lĩnh vực UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;
Căn cứ Chỉ thị số 32/1999/CT-TTg ngày 29/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc cải tiến nội dung, phương thức, nâng cao hiệu quả, triệt thể thực hành tiết kiệm trong việc tổ chức các cuộc họp và hội nghị; -
Căn cứ Chỉ thị số 01/2002/CT-TTg ngày 28/1/2002 của thủ tướng Chính phủ về việc cấm sử dụng tiền, tài sản nhà nước, tập thể để thưởng,biếu, tặng cho cá nhân tổ chức không đúng quy định; -
Căn cứ Công văn số 127/QĐ-UT ngày 20/1/2003 về việc thực hành tiết kiệm trong chỉ tiêu dự toán thu, chỉ ngân sách nhà nước năm 2003 cho các địa phương, các ngành và các đơn vị; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, QUYẾT ĐỊNH Điều I : Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định thực hành tiết kiệm, chống chi tiêu lãng phi chi tiêu ngân sách trong các lĩnh vực. Điều II: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các ban ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Thị Bích Lựa QUY ĐỊNH Về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí chi tiêu ngân sách trong các lĩnh vực (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 8 năm 2003 của UBND tỉnh)
Chương I.
Điều 1
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và quốc sách trong việc khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, đơn vị, cá nhân; là một trong những biện pháp hết sức quan trọng nhằm thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển, đặc biệt là đối với một tỉnh nghèo như Quảng Bình.
Vì vậy, việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chỉ tiêu ngân sách là một trong những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách của mỗi cấp, mõi ngành, đơn vị mỗi cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình.
Điều 2
Mỗi cấp, mỗi ngành và đơn vị cần tăng cường hơn nữa công tác quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu ngân sách, làm lành mạnh hoá nền tài chính, dần dần đưa công tác quẩn lý tài chính đi vào nền nếp.
Điều 3
Xây dựng quy chế, quy định về quản lý chi tiêu ngân sách trong mỗi địa phương, ngành, đơn vị; đồng thời thực hiện cơ chế dân chủ, công khai hoá mọi hoạt động chi tiêu ngân sách trong nội bộ là một trong những biện pháp hàng đầu nhằm tiết kiệm chi tiêu ngân sách trên các lĩnh vực.
Chương II.
Điều 4
Quy định về việc tiết kiệm chi tiêu ngân sách trong đại hội, hội nghị, hội thảo.
Việc tổ chúc đại hội các cấp của Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp cho ngân sách nhà nước đài thọ đều phải được đưa vào dự toán ngân sách của kỳ đại hội (theo quy định của các nhiệm kỳ đại hội). Kế hoạch đại hội phải xây dựng cụ thể về thành phần, nội dung, thời gian và được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt.
Kinh phí sử dụng cho đại hội phải được thực hiện chặt chẽ theo đúng định mức, tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước. Ngân sách Nhà nước không cấp phát cho việc tặng quà, đối với đại biểu dự đại hội là người ngoài biên chế được bố trí chi phí ăn, ở, đại biểu trong biên chế dược bù tiền ăn theo quy định. Đại hội các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thì ngân sách Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần.
Việc tổ chức hội nghị, hội thảo theo chuyên đề để bàn triển chủ trương, nhiệm vụ mới, hoặc đúc kết phổ biến kinh nghiệm chuyên sâu ở một số lĩnh vực hết sức cần thiết, chỉ được tổ chức sau khi được phép của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và chuẩn bị kỹ về nội dung, thành phần, thời gian. Số lượng đại biểu tham gia phải thiết thực, chỉ những người liên quan trực tiếp đến nội dung mới được mời dự.
Nguồn kinh phí để thực hiện hội nghị, hội thảo chủ yếu lấy từ nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị và phải đảm bảo đúng quy chế độ tiêu chuẩn định mức hiện hành của Nhà nước. Ngân sách Nhà nước chỉ hổ trợ một phần về công tác tổ chức và một phần bù đắp chi phí tiền ăn cho những hội nghị, hội thảo và Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh giao nhiệm vụ.
Không thực hiên việc chi bồi dưỡng cho đại biểu cho thời gian tham dự, hội nghị, hội thảo cũng như việc tặng biếu quà lưu niệm cho đại biểu cấp trên; không chỉ cho tổ chức tham gia du lịch, nghỉ mát nhân kỳ đại hội, hội nghị, hội thảo.
Điều 5
Về tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống, tổ chức đón nhận các danh hiệu thi đua khen thưởng của Nhà nước phải tổ chức gọn nhẹ và thiết thực. Thành phần khách mời tham dự phải hết sức chặt chẽ.
Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị lấy danh nghĩa là ngày kỷ niệm, đón nhận các danh hiệu thi đua để xin hỗ trợ kinh phí từ các cơ quan, đơn vị hữu quan.
Ngan sách nhà nước sẽ căn cứ vào nội dung, phạm vi, mức độ, tính chất cụ thể của các ngày lễ để hỗ trợ một phần cho ngày thành lập, ngày lễ vào năm chẵn, đón nhận danh hiệu thi đua khen thưởng từ huân chương trở lên. Mức hỗ trợ tối đa là 15 triệu đồng cho một địa phương, cơ quan, đơn vị.
Điều 6
Quy định về việc tiếp khách giao dịch đói với khách nước ngoài và trong nước.
a. Đối với khách nước ngoài:
Thực hiện theo Thông tư số 56 TC/HCVX ngày 30/6/1994 của bộ tài chính về việc quy định chi tiếp khách nước ngoài. Riêng đối với địa phương, cơ sở thì áp dụng như sau:
Tiếp xúc xã giao các buổi làm việc: chỉ dùng cà phê, nước suối, hoa quả để tiếp khách: mức chỉ tối đa không quá. 15.000 đồng/người/ lượt (áp dụng cho các đại biểu và phiên dịch của ta).
Tiền ăn, ngũ sẻ được UBND tỉnh xem xét từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm làm việc tại các địa phương, cơ sở trong tỉnh theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tổ chức đón tiếp theo quy định.
Tiền ăn, ở, đi lại trong những ngày khách làm việc do cơ quan trực tiếp đón đoàn thanh toán.
Không được tổ chức đi tham quan ngoại tỉnh.
b. Đối với khách trong nước:
Khách Trung ương, các tỉnh bạn đến làm việc theo chương trình, kế hoạch:
Thực hiện theo chế độ chi tiêu hội nghị tại Thông tư số 93/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của bộ tài chính về quy định chế độ chi tiêu hội nghị.
Ngoài quy định trên, nếu thấy cần thiết thì được dùng tiền ngân sách để chiêu đãi sau khi kết thúc thời gian làm việc; trong tiếp khách không dùng rượu ngoại, thuốc lá ngoại và các sản phẩm quý hiếm (Trừ trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của UBND tỉnh).
Khách đến thăm xa giao, tham quan, du lịch, nghỉ mát:
Toàn bộ chi phí khi đến tham quan du lịch, nghỉ mát khách tự trang trải theo quy định. Nếu thấy cần thiết xã giao thì được phép chiêu đãi một bữa cơm thân mật, mức chi tối đa không quá 35.000 đồng/ người.
Về quan hệ làm việc giữa các cơ quan trong tỉnh không đặt ra chế độ bồi dưỡng cho người đến làm việc.
Kinh phí tiếp khách được bố trí trong kế hoạch đã giao cho đơn vị, ngân sách không cấp bổ sung.
Điều 7
Tiết kiệm trong sử dụng xe ô tô của cơ quan:
Xe ô tô của cơ quan chỉ được sử dụng vào việc chung, sử dụng phải theo quy chế, quy định cụ thể mà Nhà nước đã ban hành. Sửa chữa, bảo hành xe theo đúng chế độ quy định. Phải giao trách nhiệm vật chất cho người sử dụng xe, nếu hư hỏng xe trước thời hạn phải bảo quản, sửa chửa.
Nghiêm cấm dùng xe cơ quan vào việc riêng.
Điều 8
Tiết kiệm sử dụng điện thoại:
Trang bị điện thoại nhà riêng, điện thoại di động phải theo đúng quy định tại Quyết định 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
Thanh toán cước phí sử dụng điện thoại nhà riêng, điện thoại di động phải theo đúng quy định tại Thông tư 29/2003/TT-BTC ngày 19/4/2003 của Bộ Tài chính.
Việc sử dụng điện thoại cơ quan phải có quy chế, có sổ sách theo dõi các cuộc gọi đi nước ngoài, ngoại tỉnh. Nếu cần thiết thì nên khoán cho từng phòng ban và cá nhân sử dụng. Những cuộc điện thoại về việc riêng cá nhân phải trả tiền.
Điều 9
Tổ chức việc cưới, việc tang phải hết sức tiết kiệm, thực hiện theo quy định của Nhà nước. Cán bộ, đảng viên phải thực hiện nghiêm tức Chỉ thin 27/CT-TW của Bộ Chính trị và Chỉ thị 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc cưới, việc tang và thực hiện nếp sống văn hoá mới, trách phô trương tốn kém.
Chương III.
Điều 10
Lãnh đạo các cấp, ngành và đơn vị ccàn có những biện pháp tổ chức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên cơ sở các quy chế, quy định cụ thể về định mức, tiêu chuẩn, chế độ, chính sách của nhà nước và chịu trách nhiệm đối với các quyết định của mình. Những cá nhân ra quyết định chi sai, chi vượt đó.
Điều 11
Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước các cấp phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện, kịp thời báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền để xử lý nghiêm đối với mọi trường hợp vi phạm quy định này.
Điều 12
Các cơ quan đại chúng tuyên truyền để mọi người dân nắm được nội dung cùng tham gia giám sát việc thực hiện quyết định của UBND tỉnh, kịp thời phản ánh những cơ quan, đơn vị thực hiện tốt, đồng thời phê phán cơ quan, đơn vị, cá nhân không chấp hành nghiêm tức các điều đã quy định.
Chương IV.
Điều 13
Giao cho Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Quy định này.
Điều 14
Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chỉ đạo chặt chẽ các cấp ngành, đơn vị trực thuộc bàn biện pháp tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả của Quy định này.
Điều 15
Định kỳ 6 tháng, năm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị báo cáo kkrrts quả tình hình thực hiện của cơ quan, đơn vị mình theo quy định về Sở Tài chính - Vật giá dể tổng hợp báo cáo UBND tỉnh có biện pháp chỉ đạo kịp thời.