QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2015; Thực hiện Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 16/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 01/TTr-STNMT ngày 05/01/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2025 với các nội dung cụ thể như sau:
I/ Quan điểm và mục tiêu của quy hoạch:
1. Quan điểm quy hoạch:
Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Quản lý và khai thác tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
Phát huy trách nhiệm của toàn xã hội và thực hiện có hiệu quả các hoạt động xã hội hóa trong công tác bảo vệ tài nguyên nước.
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
Trong tính toán dự báo lượng nước và cân đối các nguồn nước có tính đến tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước.
2.
Mục tiêu của quy hoạch:
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu cụ thể:
Điều 22 Luật Tài nguyên nước.
Chủ trì liên hệ với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành, các tỉnh liên quan trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan cân đối bố trí vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Giao thông Vận tải, Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Phạm Thế Dũng
Phụ lục 1
Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Nam Bắc An Khê đến năm 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
TT
Tên công trình
Loại công trình
Vị trí
Diện tích lưu vực (km 2 )
Diện tích tưới thiết kế (ha)
Vốn dự kiến (10 9 đ)
Lúa
Màu CCN
Tổng
1
Hòn Ngang
đập
Song An
10
15
25
5,0
2
Bàu Lớn
đập
Thành An
9
4
13
2,5
3
Hòn Núp
hồ
Xuân An
8
2
10
1,9
4
Cà Tung
hồ
TT. Đăk Pơ
6,50
150
150
300
28,5
5
Giáng Hương
hồ
Tân An
8
0
8
0,76
6
Đăk Ha Yang
hồ
Phú An
2,30
50
0
50
4,75
7
Suối Dầu
hồ
Cư An
2,00
50
0
50
4,75
8
Kcho ro
hồ
Yang Bắc
6,70
200
0
200
19
9
Làng Ghép
hồ
Ya Hội
12,1
150
0
150
14,25
10
Đội 3 Tân Định
hồ
Tân An
8,00
8
0
8
0,76
11
Tà Ly 2
hồ
Cư An
20,0
20
0
20
1,9
12
An Thượng 5
hồ
Song An
4,10
15
30
45
4,28
13
Phước Bình 1
hồ
Cửu An
2,2
15
40
55
5,23
14
Hòn Trọc
hồ
Cửu An
0,9
10
15
25
2,38
15
Tơ Nang
đập
Krong
32
10
15
25
2
16
Đăk Rô
đập
Đăk Rong
17,2
30
0
30
2,4
17
Làng Tăng
đập
Lơ Ku
21,8
20
30
50
4
18
Đăk Hlin
đập
Kon Pne
6,00
20
0
20
1,6
19
Kon Pong 2
đập
Đăk Rong
58,1
30
30
60
4,8
20
Kon Uông 2
hồ
Đăk Rong
8,20
20
25
45
4,28
21
Làng Khương
hồ
Tơ Tung
0,90
10
0
10
0,95
22
Bơ Bôch
hồ
Tơ Tung
1,45
20
20
40
3,8
23
Thôn Klêch
hồ
Tơ Tung
1,85
15
25
40
3,8
24
Đăk Lốp
hồ
Kon Lơng Khơng
42,0
100
200
300
28,5
25
Lâm trường 7
đập
Xã Đông
91,4
20
30
50
4
26
Đăk Sepay thượng
hồ
Sơ Pai
21,2
0
40
40
3,8
27
Đăk Nkak
hồ
Sơ Pai
3,90
20
60
80
7,6
28
Làng Djang
hồ
Lơ Ku
22,2
15
10
25
2,38
29
Za Vôn
hồ
Nghĩa An
4,00
20
0
20
1,9
30
Đăk Ko Het
đập
Thị trấn
26,5
10
0
10
0,8
31
Đăk Bung
hồ
Thị trấn
6,00
10
0
10
0,95
32
Kon Voong
đập
Đăk Roong
5,50
12
0
12
0,96
33
Đăk Ngam
đập
Đăk Rong
8,00
30
0
30
2,4
34
Đăk Let
đập
Sơ Pai
14,0
20
0
20
1,6
35
Làng Rơn
đập
Yang Nam
50,8
20
40
60
4,8
36
Tơ Pôn 2
hồ
Yang Nam
4,70
0
50
50
4,75
37
Thượng Ya Ma
hồ
Yang Nam
2,60
15
30
45
4,28
38
Kô Tô 1
TB
TT Kông Chro
100
0
100
6,5
39
Tông Tpông 2
hồ
TT Kông Chro
13,0
0
40
40
3,8
40
Kô Tô 2
TB
TT Kông Chro
0
80
80
5,2
41
Làng Ver
đập
Chư Krey
32,3
15
20
35
2,8
42
Chư Rao
hồ
Yang Trung
5,40
40
20
60
5,7
43
Hrach 1
hồ
Đăk Kơ Ning
1,30
0
20
20
1,9
44
Hrach 2
hồ
Đăk Kơ Ning
12,3
20
20
40
3,8
45
Hrach 3
hồ
Đăk Kơ Ning
2,30
0
20
20
1,9
46
Kông Hva
TB
Kông Yang
40
0
40
2,6
47
Làng Hup
TB
Kông Yang
30
0
30
1,95
48
Làng Bione
hồ
An Trung
0,6
0
25
25
2,38
49
Thôn Trong 1
hồ
Cho Long
6,4
20
50
70
6,65
50
Nhang Lớn 3
hồ
Sro
2,3
20
30
50
4,75
51
Mèo Lớn
hồ
Đăk Song
9,4
10
15
25
2,38
52
Đăk Pơ Kơ
đập
Sơ Ró
35,0
70
30
100
8
53
Tông Pơ Ket
đập
15
0
15
1,2
54
Làng Tờ Dinh
đập
Chư Krey
30
0
30
4,0
55
Làng Lơ Bơ
đập
Chư Krey
40
0
40
5,0
56
Làng Hrach kong
đập
Chư Krey
15
0
15
3,0
57
Làng Tpé2
hồ
Chơ Glong
40
0
40
6,0
58
Làng Tbưng
TB
Đăk Pling
20
0
20
3,5
59
Đăk Ta Kân
đập
Lơ Ku
20
0
20
4,5
60
Mơ Trai-Bngăn
đập
KRong
20
0
20
3,0
61
Tvâu-Làng Đăk
đập
KRong
20
0
20
4,5
62
Đăk Pak
đập
Đăk Rong
30
0
30
10,5
63
Làng Tăng Păng
TB
KRong
20
0
20
4,5
Phụ lục 2
Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Thượng Ayun đến năm 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
TT
Tên công trình
Loại công trình
Vị trí
Diện tích lưu vực (km 2 )
Diện tích tưới thiết kế (ha)
Vốn dự kiến (10 9 đ)
Lúa
Màu, CCN
Tổng
1
Hồ Hà Lòng
hồ
K'Dang
100
400
500
47,5
2
Hồ Ia Nhá
hồ
Ia Pet
100
150
250
23,75
3
Kênh Jơng Lao
kênh
Glar
200
60
260
20,8
4
H. Hố Bua
hồ
Chư Pơng
3,5
20
120
140
13,3
5
H. Khối Sét
hồ
Ia Tiêm
4,2
20
120
140
13,3
6
H. Ia Ring
hồ
Ia Tiêm
26,7
308
0
308
29,26
7
H. Làng Nai
hồ
Ia Tiêm
1,3
13
0
13
1,24
8
Đ. K Chép
đập
A Yun
0
30
60
90
7,2
9
H. Tung Ke
hồ
A Yun
9,5
40
200
240
22,8
10
H. Lơ Nha
hồ
A Yun
6,5
30
190
220
20,9
11
Tà Ròng; Tà Kuk
kênh
Nhơn Hoà
95
210
305
24,4
12
H. Ia Boòng
hồ
Al Bá
16,0
50
140
190
18,05
13
Đ. Làng U
đập
Al Bá
4,00
30
0
30
2,4
14
H. Làng Koeng
hồ
HBông
1,5
5
65
70
6,65
15
Đôn Hyang
đập
Kon Thụp
4,70
10
20
30
2,4
16
Đôn Hyang 2
hồ
Kon Thụp
4,00
20
40
60
5,7
17
Lơ Pang
hồ
Đăk Trôi
2,30
15
60
75
7,13
18
Đăk Boong
hồ
Đăk Jdrăng
2,40
15
35
50
4,75
19
Đăk Pdon
đập
TT Kon Dỡng
15
0
15
1,2
20
Đăk Kot
hồ
Ayun
30
0
30
2,85
21
Đập Tnut
đập
Kon Thụp
9
0
9
0,72
22
Đê Rơn
đập
Đăk DJrăng
30
2
32
2,72
23
Đăk Taly
đập
Đăk Ta ley
40
0
40
3,4
24
Jơ Mông
đập
H'Ra
20
0
20
1,7
25
Kênh Siêu
hồ
Chư Pơng
3,2
50
40
90
9,3
26
Ia Boòng
đập
Ayun
45
190
235
7,3
27
Ia Dơk
hồ
Bơ Ngoong
110
700
810
35,9
28
Đập làng Ktu
đập
TT Kon Dõng
30
40
70
14,0
29
Ia Rit (Greo sek)
đập
Dun
50
10
60
3,6
TT
Tên công trình
Loại công trình
Vị trí
Diện tích lưu vực (km 2 )
Diện tích tưới thiết kế (ha)
Vốn dự kiến (10 9 đ)
Lúa
Màu, CCN
Tổng
30
Choa (Greo pek)
đập
Dun
40
15
55
3,5
31
Làng Diếp
đập
Kông Htok
30
50
80
4,2
32
Làng Chư Ruối
đập
Kông Htok
60
10
70
3,5
33
Thôn 4
đập
Ia Pal
10
82
92
4,2
34
Nút Riêng
đập
Al Bá
80
10
90
4,8
35
Đăk Kơ Mô
đập
Glar
45
5
50
7,3
36
Trạm bơm
TB
Ia Băng
120
60
180
18,5
37
Ia Kut
đập
A Dok
230
70
300
41,5
38
Hà Lòng 2
hồ
K’ Dang
50
150
200
30
39
Bãi Đá
hồ
Ia Băng
10
254
264
36
Phụ lục 3
Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Ayun Pa đến năm 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
TT
Tên công trình
Loại công trình
Vị trí
Diện tích lưu vực (km 2 )
Diện tích tưới thiết kế (ha)
Vốn dự kiến (10 9 đ)
Lúa
Màu CCN
Tổng
1
TB cánh đồng K8
TB
Ia A ke
50
50
5,5
2
Làng Plei Trơ
TB
Chư A Thai
150
50
200
16,5
3
Cánh đồng Plơi
TB
Ia Piar
60
60
6,6
4
H’ Điơm
TB
Ia Yeng
40
40
4,4
5
Krang
TB
Ia Yeng
75
75
8,0
6
Knông A
TB
TT Phú Thiện
90
90
9,7
7
Thôn Thanh Bình
TB
Ia Peng
50
50
5,5
8
Suối Cạn
TB
Ia Sol
70
70
8,6
9
H. Ia Kta
hồ
Pờ Tó
6,5
100
220
320
28,8
10
H. Đăk Pơ Tó 2
hồ
Pờ Tó
106,8
300
200
500
40
11
Đăk PiHao3
đập
Pờ Tó
400
50
450
130
12
Chư Gu
TB
Pờ Tó
0
150
150
11,4
13
H. Ea Toan
hồ
Ia Kdăm
28
180
80
260
23,4
14
Phu Ma Nhe
TB
Ia RTô
70
70
8,4
15
Ia Hiao 1
TB
Ia Hiao
0
70
70
3,85
16
Ia Hiao 2
TB
Ia Hiao
0
70
70
3,85
17
Ia Rtô
hồ
Ia Rtô
18
0
450
450
38,25
18
Si Ia Pia 1
hồ
Ia Sol
7,5
200
200
400
34
19
Si Ia Pia 2
hồ
Ia Sol
4,1
100
100
200
17
20
Si Ia Pia 3
hồ
Ia Sol
5
150
100
250
21,25
21
Ia Mkeo
hồ
Ia Rbol
34,9
0
450
450
38,25
22
Ea Hiao
hồ
Ia Hiao
39
0
400
400
34
23
Ea Sol 1
đập
Ia Piar
32,8
0
60
60
4,2
24
Ea Sol 2
đập
Ia Piar
49,8
0
60
60
4,2
25
Ea Sol 3
đập
Ia Sol
86,5
0
40
40
2,8
26
Kênh Tà Ròng + Tà Kuk
kênh
Ia Hrú
60
60
120
9,6
Phụ lục 4
Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Krông Pa đến năm 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
TT
Tên công trình
Loại công trình
Vị trí
Diện tích lưu vực (km 2 )
Diện tích tưới thiết kế (ha)
Vốn dự kiến (10 9 đ)
Lúa
Màu CCN
Tổng
1
Ea Ur
hồ
Chư Răng
56,4
0
200
200
19
2
Ea Djip
hồ
Chư Răng
52,4
0
200
200
19
3
TB B.Ja Rông
TB
Ia Dreh
0
100
100
200
11
4
Ea Karat
hồ
Krông Năng
31
50
150
200
19
5
Buôn Drêt
hồ
Chư Ngọc
6,26
50
200
250
23,75
6
Ia Rsai
hồ
Ia RSai
0
100
80
180
9,9
7
TBĐ Krông Năng
TB
Krông Năng
0
70
30
100
5,5
8
Ea Drê
hồ
Ia Rsươm
55,5
200
200
400
38
9
Buôn Ma Giai
hồ
Đất Bằng
6
0
60
60
5,7
10
TB Buôn BLa
TB
Ia Mok
60
40
100
11,3
11
TB Buôn Hla
TB
Chư Ngọc
100
150
250
24,3
12
Ea Trat
hồ
Uar
350
250
600
119
Phụ lục 5
Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Nam Bắc Pleiku đến năm 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
TT
Tên công trình
Loại công trình
Vị trí
Diện tích lưu vực (km 2 )
Diện tích tưới thiết kế (ha)
Vốn dự kiến (10 9 đ)
Lúa
Màu CCN
Tổng
1
Chư Á
hồ
Chư Á
40
20
60
10,7
2
Biển Hồ (s.Ia Nil)
đập
Biển Hồ
30
0
30
4,5
3
Tò Qùa
đập
Thắng Lợi
35
15
50
6,8
4
Ia Tên
đập
Ia Dêr
15
50
65
7,3
5
Đập thôn 2
đập
Ia Tô
20
20
40
5,0
6
TB Ia Cho
TB
Ia Sao
60
60
120
13,0
7
Ia Bă
đập
Ia Bá
0
60
60
6,0
8
Ia Than
đập
Ia Dêr
20
10
30
4,0
9
Ia Sao
đập
Ia Sao
20
25
45
5,5
10
Làng Ó
hồ
Ia Sao
18
50
68
10,0
11
Làng Mái
đập
Ia Hrung
20
30
50
6,0
12
Đăk Tơ Ver
hồ
Đăk Tơ Ver
6,32
40
60
100
9,5
13
Thác Công Chúa
hồ
Ia Mơ Nông
12,2
150
150
300
28,5
14
Ia Thong Thượng
hồ
Ia Hrung
2,9
30
60
90
8,55
15
Plei Nghi Yô
hồ
Ia Hrung
11,9
100
50
150
14,25
16
Plei Bêk
hồ
Ia Hrung
2
10
50
60
5,7
17
Mit Kom 2
hồ
Ia O
1,6
0
40
40
3,8
18
Mit Jep
hồ
Ia O
2,2
10
30
40
3,8
19
Ia Brong
hồ
TT Ia Kha
10,3
0
70
70
6,65
20
Làng Bi
đập
Ia O
2,2
20
0
20
1,6
21
Ô Rê
hồ
Ia Grăng
2,5
25
0
25
2,38
22
Tân Sơn
hồ
Tân Sơn
11,5
400
50
450
38,25
23
Đ. Đê Lanh 1
đập
Đăk Krong
5
0
5
0,4
24
Đ. IAKLop
đập
Hleng
3
0
3
0,24
25
Đ. Ia Mút
đập
Hà Bàu
30
200
230
18,4
26
Hồ Gò Mít
hồ
Nam Jang
48
270
318
30,21
27
H.Grai Kron (Tại thác)
hồ
Nam Jang
100
270
370
35,15
28
Hệ thống chống úng cho các xã: An Phú; TT Đắk Đoa; Adớk; Glar
kênh
TT Đăk Đoa
500
0
500
40
29
Ia Krel 1
đập
Ia Kla
168,3
0
150
150
12,75
30
Ia Que In
hồ
Ia Krêl
4,1
15
0
15
1,28
31
Ia Kreng Net
hồ
Ia Pnon
4,8
25
0
25
2,13
32
Ia Jing Nhông
đập
Ia ka
40
50
90
8,9
33
Ia Kết
đập
Ia Kreng
30
20
50
6,0
34
Làng Kềnh
đập
Nghĩa Hòa
30
5
35
7,0
35
Ia Săh
đập
Ia Mơ nông
20
10
30
6,0
36
Ia Giao
đập
Ia Mơ nông
40
15
55
10,0
37
Làng Mun
đập
Ia Ly
20
0
20
5,0
Phụ lục 6
Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Ea Mơr- Ea Lốp đến năm 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
TT
Tên công trình
Loại công trình
Vị trí
Diện tích lưu vực (km 2 )
Diện tích tưới
thiết kế (ha)
Vốn dự kiến (10 9 đ)
Lúa
Màu CCN
Tổng
1
Kênh Làng Me
kênh
Ia Piơr
80
0
80
9,6
2
Làng O Ngol
đập
Ia Vê
60
0
60
7,0
3
Plei ngo Le 2
hồ
Ia Krêl
6,80
20
60
80
6,8
4
Ia Ban 1
hồ
Ia Pnôn
5,20
10
25
35
2,98
5
Làng Neh 1
hồ
Ia Din
2,20
15
25
40
3,4
6
H.Ia Boòng
hồ
Ia Đrăng
2,4
50
40
90
5,95
7
H.Chư Kó
hồ
Ia Púch
1,5
20
80
100
13,8
8
H.Ia Dmoue hạ
hồ
Ia Púch
0
40
60
100
6,44
9
Đ.Ia Hô 1
đập
Ia Me
11,90
5
30
35
13,8
10
Đ.Ia Tea
đập
Ia Gar
82,30
100
450
550
11,50
11
H.Plei Neo
hồ
Ia Pia
4,00
60
250
310
11,9
12
Đ.Làng Siêu
đập
Ia Vê
5,8
25
80
105
32,2
13
H.Glae
hồ
Ia Gar
153,8
200
500
700
11,04
14
H. Làng Rok
hồ
Ia Blang
4,75
20
60
80
7,6
15
H. Blo
hồ
Ia Blang
9,65
10
80
90
8,55
16
H. Ia Keng
hồ
Ia Glai
7,9
15
130
145
13,78
17
H. Yon Ngo
hồ
Ia Glai
5,4
40
140
180
17,1
18
H. Tung Reng
hồ
Ia Hrú
55,35
30
70
100
9,5
19
Đ. Dreng
đập
Ia Dreng
17,65
20
80
100
8
20
H. Tung Mô A
hồ
Ia Dreng
14,3
40
35
75
7,13
21
Đ. O Bung
đập
Ia Ko
34,3
20
60
80
6,4
22
Đ. B Lư 4
đập
Ia Le
18,1
0
90
90
7,2
23
H. Đông Xuân
hồ
Ia Le
1,65
15
30
45
4,28
24
H. Tel Ố
hồ
Ia H’Lốp
15,3
30
130
160
15,2
25
H. Ia Lốp thượng
hồ
Ia H’Lốp
14,7
25
145
170
16,15
26
Ia Your
hồ
Ia Phang
18,9
65
140
205
19,48
27
Ia Lau2
đập
Ia Hla
40
30
70
5,5
28
Ia Phang2
đập
Ia Phang
30
0
30
4,5
29
Ia Ke4
đập
Ia Phang
30
0
30
5,0
30
Ia Oal
đập
Ia Hla
10
55
65
5,0
31
Ia Ko
đập
Ia Ko
25
15
40
5,3
32
Plei Thơ ga
hồ
Chư Don
400
200
600
100
33
Ia Lau1
hồ
Ia Hla
50
90
140
4,3