QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung, điều chỉnh Bản phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 58/2006/NQ-HĐND ngày 07/12/2006 HĐND tỉnh Quảng Bình khoá XV, kỳ họp thứ 9 thông qua giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2007;
Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài chính tại Tờ trình số 142/TTr-STC ngày 05/02/2007, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay bổ sung, điều chỉnh Bản phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2007 (có phụ lục bổ sung, điều chỉnh kèm theo).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Thị Bích Lựa
BẢN PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số: 05/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2007
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
I / Phân loại khu vực, vị trí các xã thuộc Thành phố Đồng Hới
1. Xã Bảo Ninh:
Khu vực 1 : Thôn Mỹ Cảnh, Đồng Dương.
+ Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông)
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn xe ô tô hoặc xe 3 bánh vào được.
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 2, xe ô tô hoặc xe 3 bánh không vào được.
+ Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ hẻm thuộc các vị trí 2,3 nêu trên và có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 3.
Khu vực 2: Thôn Sa Động, Trung Bính, Hà Dương, Hà Thôn.
+ Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông).
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn xe ô tô hoặc xe 3 bánh vào được.
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 2, xe ô tô hoặc xe 3 bánh không vào được.
+ Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ hẻm thuộc các vị trí 2,3 nêu trên và có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 3.
Khu vực 3: Thôn Hà Trung, Cửa Phú.
+ Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông)
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn xe ô tô hoặc xe 3 bánh vào được.
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn ví trí 2, xe ô tô hoặc xe 3 bánh không vào được.
+ Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ hẻm thuộc các vị trí 2,3 nêu trên và có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 3.
2. Xã Quang Phú:
Khu vực l: Không có
Khu vực 2 : Toàn bộ khu tái định cư xã Quang Phú.
+ Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường 15m hoặc đường đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông)
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường từ 10,5m trở xuống và chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (đang đổ đất biên hòa).
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 2, xe ô tô hoặc xe 3 bánh không vào được
+ Vị trí 4: Không có vị trí 4
Khu vực 3: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
+ Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông)
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn xe ô tô hoặc xe 3 bánh vào được.
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 2, xe ô tô hoặc xe 3 bánh không vào được
+ Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ hẻm thuộc các vị trí 2,3 nêu trên và có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 3.
3. Xã Lộc Ninh:
Khu vực 1 : Không có
Khu vực 2 : Toàn bộ các thôn thuộc khu vực Lộc Đại.
+ Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông)
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn hoặc đường liên thôn chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (chưa đổ nhựa hoặc bê tông), xe ô tô hoặc xe 3 bánh vào được .
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 2, xe ô tô hoặc xe 3 bánh không vào được
+ Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ hẻm thuộc các vị trí 2,3 nêu trên và có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 3.
Khu vực 3: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
+ Vị trí l : Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông)
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn hoặc đường liên thôn chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (chưa đổ nhựa hoặc bê tông), xe ô tô hoặc xe 3 bánh vào được.
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 2, xe ô tô hoặc xe 3 bánh không vào được.
+ Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ hẻm thuộc các vị trí 2,3 nêu trên và có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 3.
Xã Thuận Đức, Đức Ninh, Nghĩa Ninh:
Khu vực 1: Không có
Khu vực 2: Không có
Khu vực 3: Trên toàn địa bàn các xã nói trên.
+ Vị trí l: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông)
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn hoặc đường liên thôn chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (chưa đổ nhựa hoặc bê tông), xe ô tô hoặc xe 3 bánh vào được.
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 2, xe ô tô hoặc xe 3 bánh không vào được
+ Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ hẻm thuộc các vị trí 2,3 nêu trên và có khả năng sinh lợi và giá đất thực tế thấp hơn vị trí 3.
II/ Phân loại đường phố thị trấn Ba Đồn, huyện Quảng Trạch:
TT
Tên đường
Từ
Đến
Loại đường
1
Quốc lộ 12A
Ngã tư xã Quảng Thọ
Phía đông Cầu Kênh Kịa
I
2
Đường nội thị
Ngã ba Đài tưởng niệm
Ngã tư Chợ Củ - QL 12A
I
3
Đường nội thị
Phía Tây Chợ Ba Đồn
I
4
Đường nội thị
Phía Đông Chợ Ba Đồn
I
5
Đường nội thị
Phía Nam Chợ Ba Đồn
II
6
Đường nội thị
Ngã tư cấp III
Quốc lộ 12A
II
7
Đường nội thị
Ngã tư Hội chữ thập đỏ
Quốc lộ 12A
II
8
Đường nội thị
Ngã tư Huyện ủy
Quốc lộ 12A
II
9
Đường nội thị
Ngã tư Bảo hiểm Bảo Việt
Quốc lộ 12A
II
10
Đường nội thị
Ngã tư Huyện ủy
Bến đò
II
11
Đường nội thị
Đồn Công an
TT Hướng nghiệp dạy nghề
II
12
Đường nội thị
Ngã tư Chữ thập đỏ
Cầu Xưỡng cưa
II
13
Đường nội thị
Nhà Chị Mùi
Quốc lộ 12A
II
14
Đường nội thị
Ngã tư cấp III
Cầu Vi sinh
I
15
Đường nội thị
Nhà Anh Bình
Quốc lộ 12A
II
16
Đường nội thị
Quốc lộ 12A
Giếng khoan
III
17
Khu vực Chợ
Nhà Chị Mùi
Nhà Anh Bình
III
18
Đường nội thị
Nhà Chị Mùi
Lâm trường Quảng Trạch
III
19
Đường nội thị
Nhà Anh Bình
Trường Bán công
III
20
Đường nội thị
Nhà Anh Tình
Quốc lộ 12A
III
Các tuyến đường mới làm có nền đường rộng từ 10,5m trở lên thì xếp đường loại III.
III/ Phân loại đường phố Thị trấn Quán Hàu, huyện Quảng Ninh:
TT
Tên đường
Từ
Đến
Loại đường
1
Quốc lộ 1A cũ
Bưu điện
Tiếp giáp xã Lương Ninh
IV
2
Quốc lộ 1A mới
Nhà Ông Ngô Quốc Văn
Cầu mới Quán Hàu
I
3
Quốc lộ 1A mới
Tiếp giáp nhà Ông Ngô Quốc Văn
Tiếp giáp xã Lương Ninh
II
4
Đường 4B
Phà Quán Hàu
Trường cấp II TT Quán Hàu
II
5
Đường nội thị
Bưu điện
Nhà Ông Đạm
IV
6
Đường nội thị
Chi nhánh điện QN
Ngân hàng Nông nghiệp
IV
7
Đường nội thị
Cửa hàng Dược
Nhà văn hóa huyện
IV
8
Đường 4B
Trường cấp II Quán Hàu
Tiếp giáp xã Vĩnh Ninh
III
9
Quốc lộ 1A cũ
Bưu điện
Chợ mới Quán Hàu
II
10
Đường nội thị
Đài tưởng niệm
Tiếp giáp đường 4B
IV
11
Đường nội thị
Bà Chiêu (TK4)
Nhà Ông Sơn
IV
12
Đường nội thị
Nhà Ông Ngọc (Quán café Mây)
Trường Tiểu học thị trấn Quán Hàu
IV
13
Đường nội thị
Nhà Ông Thí
Bàu Lái
IV
14
Đường nội thị còn lại
IV
15
Khu vực Chợ Q.Hàu
Thu như vị trí 1, đường loại I.
I