QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v "Ban hành Quy định quản lý, sử dụng vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn" UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ pháp lệnh phòng, chống lụt, bão (đã được sửa đổi, bổ sung và công bố ngày 24/8/2000); -
Căn cứ Quyết định số 63/2002/QĐ-TTg ngày 20/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng chống lụt bão - giảm nhẹ thiên tai; -
Căn cứ Quyết định số 17/2002/QĐ-BNN ngày 12/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Quy định quản lý và sử dụng vật tư dự trữ phòng, chống lụt, bão; - Để thống nhất việc quản lý và sử dụng vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. -
Theo đề nghị của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứa nạn tỉnh tại công văn số 44VP/CLB ngày 5 tháng 10 năm 2004. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3 : Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn có trách nhiệm giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 4 : Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, thủ trưởng các sở, ban , ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiêm thi hành quyết định này.
TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
( Đã ký)
Mai Xuân Thu
QUY ĐỊNH
Quản lý và sử dụng vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện
dự trữ phòng, chống lụt, bão - tìm kiếm cứu nạn
(Ban hành theo quyết định ngày 27 tháng 10 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I:
Điều 1 : Quy định này áp dụng cho việc quản lý và sử dụng vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn (sau đây viết tắt TKCN) nhằm phục vụ cho việc xử lý, ứng cứu các công trình, chỉ huy, chỉ đạo công tác phòng, chống lụt, bão và TKCN bảo vệ dân sinh, kinh tế, tài sản của nhà nước và của nhân dân.
Điều 2 : Vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN (sau đây gọi tắt là vật tư, phương tiện dự trữ) điều chỉnh trong Quy định này bao gồm: bao tải ni lon, rọ thép, thép sợi, đá hộc, máy phát điện, máy thông tin, xuồng, thuyền máy, phao cứu sinh và các loại vật tư, phương tiện khác phục vụ cho việc phòng, chống lụt, bão và TKCN. Được nhà nước cấp hoặc được mua từ nguồn kinh phí do Nhà nước cấp, các tổ chức Quốc tế viện trợ và từ các nguồn khác theo quy định của Pháp luật.
Điều 3 : UBND tỉnh khuyến khích các cấp, các ngành, các đơn vị, tập thể, cán nhân trong và ngoài tỉnh, các tổ chức Quốc tế, nhân dân mua sắm, viện trợ cho địa phương, đơn vị, gia đình dự trữ vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và TKCN.
Điều 4 : Trách nhiệm quản lý vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN:
1/ Chính quyền các cấp, các đơn vị có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, bảo vệ vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN để tại địa phương, đơn vị thực hiện và làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia tích cực về việc bảo vệ vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với những hành vi lấy cắp, huỷ hoại, làm hao hụt quá mức quy định vật tư dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN trên địa bàn mình quản lý.
2/ Hàng năm Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và TKCN tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các địa phương, đơn vị quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN .
3/ Đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN phải thường xuyên kiểm tra kho, bãi để vật tư, phương tiện dự trữ, khi phát hiện thấy các hư hỏng của kho, bãi và hư hỏng, mất mát vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN thì phải lập đầy đủ các thủ tục đảm bảo nguyên tắc và đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý; đồng thời có kế hoạch bổ sung, sửa chữa,đảm bảo số lượng,chất lượng vật tư, phương tiện dự trữ để sẵn sàng ứng cứu khi có sự cố xảy ra.
Điều 5 : Xử lý trong trường hợp vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN hư hỏng hoặc mất mát:
Khi phát hiện vật tư, phương tiện bị hư hỏng hoặc mất mát phải tổ chức kiểm tra. Tổ kiểm tra do thủ trưởng của đơn vị quản lý vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN thành lập, với sự tham gia của Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và TKCN tỉnh, chính quyền địa phương, công an xã (phường), cơ quan tài chính. Nội dung kiểm tra: xác định rõ nguyên nhân, mức độ, số lượng vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN bị hư hỏng hoặc mất mát, lập biên bản xử lý trình cấp có thẩm quyền giải quyết. Biên bản phải gửi tới các cơ quan có người tham gia kiểm tra, cơ quan cấp trên liên quan, trường hợp hư hỏng hoặc mất mát do thiếu trách nhiệm của người quản lý thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.
Các đơn vị lực lượng vũ trang xử lý vật tư, phương tiện theo ngành dọc của đơn vị mình quản lý.
Chương II:
Điều 6 : Bảo quản vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN:
1/ Các loại vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN dễ bị thời tết gây hư hỏng như: bao tải, rọ thép, phao cứu sinh, máy móc, thiết bị v.v.. phải được bảo quản tại các kho, vị trí đảm bảo an toàn, thuận tiện việc kiểm tra, kiểm kê định kỳ và thuận tiện trong việc xuất, nhập để huy động ứng cứu kịp thời phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và TKCN.
2/ Các loại vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão có thể chịu được mưa nắng như: đá hộc, đá dăm, sỏi sạn, cát v.v.. phải được để ở vị trí thuận tiện vận chuyển kịp thời ứng cứu trong bão, lụt; đồng thời đảm bảo việc bảo quản vật tư, vật liệu an toàn. Không để vật tư, vật liệu ở các vị trí ngập lụt, ở những nơi bốc xếp, vận chuyển khó khăn phức tạp, ở xa các công trình trọng điểm.
Điều 7 : Kiểm kê vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN:
1/ Hàng năm Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và TKCN tỉnh chỉ đạo các địa phương, đơn vị có liên quan quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN tổ chức kiểm kê vào 2 lần như sau:
Lần thứ 1: vào thời điểm đầu tháng 4 hàng năm để nắm rõ số lượng, chất lượng vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN hiện có để sẵn sàng phục vụ công tác ứng cứu.
Lần thứ 2: Vào thời điểm 31/12 hàng năm theo đúng quy định chung của Nhà nước, kiểm kê cụ thể chất lượng, số lượng đã điều động, bị hư hỏng, mất mát, số lượng hiện còn v.v.. để báo cáo cấp có thẩm quyền liên quan.
Các loại vật tư, phương tiện thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang chỉ báo cáo hàng năm theo yêu cầu của Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và TKCN tỉnh trong phạm vi cấp trên cho phép.
2/ Cuối năm địa phương, đơn vị quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN phải thực hiện các chế độ báo cáo kiểm kê, quyết toán theo quy định của Luật thống kê, Luật kế toán. Số liệu kiểm kê và quyết toán sử dụng vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN phải được tổng hợp và báo cáo về UBND tỉnh, Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và TKCN tỉnh, Cục Thống kê tỉnh đúng quy định chế độ Nhà nước hiện hành.
Điều 8
Tỷ lệ hao hụt một số vật tư dự trữ phòng chống lụt bão được tính theo quy định tại Quyết định số 17/QĐ-BNN ngày 12/3/2002 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, cụ thể:
1/ Tỷ lệ hao hụt trong bảo quản hàng năm:
Đá hộc : 1% năm theo khối lượng . - Dây thép: 1% năm theo trọng lượng.
Rọ thép: 1% năm theo số lượng. - Bao tải: 1% năm theo số lượng.
2/ Tỷ lệ hao hụt trong việc thu gom vận chuyển từ nơi cũ đến nơi mới:
Đá hộc : 1% lần V/c theo khối lượng . - Dây thép: 1% năm theo trọng lượng.
Rọ thép: 0% lần V/c theo số lượng. - Bao tải: 1% lần V/c theo số lượng.
Chương III:
Điều 9
Sử dụng vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN:
Vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN chỉ được sử dụng phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và TKCN, xử lý các sự cố hư hỏng của công trình trong mùa lụt, bão. Trường hợp những vật tư, phương tiện phải luân chuyển theo yêu cầu kỹ thuật bảo quản thì phải được cấp có thẩm quyền cho phép trước khi chuyển mục đích sử dụng.
Điều 10
Thẩm quyền quyết định huy động vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN:
1/ Chủ tịch UBND tỉnh được ra lệnh xuất vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN của Nhà nước trên địa bàn để phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và TKCN, ứng cứu công trình trong mọi tình huống. Đồng thời báo cáo với Bộ, Ngành Trung ương liên quan cấp, mua số vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN.
2/ Trưởng Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và TKCN tỉnh được ra lệnh xuất vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN tại văn phòng Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và TKCN tỉnh và tại các địa phương, các ngành, đơn vị trong tỉnh phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và TKCN, ứng cứu công trình trong các trường hợp khẩn cấp. Báo cáo cụ thể với các cơ quan có thẩm quyền liên quan.
3/ Giám đốc Sở, thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, các đơn vị trung ương đóng trên địa bàn có quyền huy động vật tư, phương tiện dự phòng, chống lụt, bão và TKCN của đơn vị vơ sở mình quản lý để phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và TKCN, ứng cứu công trình do ngành, đơn vị mình quản lý; Đồng thời báo cáo cụ thể các cơ quan có thẩm quyền liên quan.
4/ Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Đồng Hới, Trưởng ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và TKCN các huyện và thành phố Đồng Hới được phép huy động vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN, ứng cứu công trình trong các trường hợp khẩn cấp trong mưa bão, lụt; Đồng thời báo cáo cụ thể các cơ quan liên quan.
5/ Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn được phép huy động vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt bão và TKCN do địa phương mình quản lý để phục vụ công tác chỉ huy, chỉ đạo phòng chống lụt bão và ứng cứu công trình với trường hợp khẩn cấp trong bão, lụt; đồng thời báo cáo cụ thể các cơ quan có thẩm quyền có liên quan.
Điều 11
Xuất, nhập vật tư, phương tiện dự trữ phòng chống lụt, bão và TKCN:
1/ Người trực tiếp quản lý, thủ kho chỉ được xuất vật tư, phương tiên dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN khi có lệnh huy động quy định tại
Điều 10 của quy định này.
2/ Người được ra lệnh huy động vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN phải có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, chỉ đạo đơn vị được huy động sử dụng số lượng vật tư, phương tiện sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả:
Đối với vật tư, vật liệu kết cấu để sử dụng xử lý ứng cứu công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nếu còn thừa phải chuyển trả lại vị trí kho dự trữ vật tư, vật liệu ban đầu.
Đối với việc sử dụng máy móc, thiết bị, phương tiện sau khi hoàn thành nhiệm vụ được bàn giao lại cho đơn vị quản lý.
3/ Ngoài lệnh huy động thủ tục xuất, nhập các loại vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN thực hiện việc quản lý, sử dụng phải theo các quy định của Nhà nước ban hành.
Chương IV:
Điều 12
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý và sử dụng vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN sẽ được khen thưởng theo các quy định hiện hành.
Điều 13
Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý vật tư, phương tiện dự trữ phòng, chống lụt, bão và TKCN có trách nhiệm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.