HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 06/2015/NQ-HĐND Thừa Thiên Huế, ngày 24 tháng 7 năm 2015 NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua đề án quy hoạch phát triển thương mại Tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015, định hướng đến năm 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3473/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua đề án Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua đề án “Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
Quy hoạch phát triển thương mại phù hợp với các định hướng phát triển thương mại của cả nước, vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển hệ thống đô thị của tỉnh, trên cơ sở phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh, đảm bảo phát triển thương mại nhanh, bền vững, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng hiện đại, bền vững.
Phát triển các loại hình thương mại đồng bộ, phù hợp với bản sắc văn hóa và phong tục, tập quán của dân cư; gắn với việc xây dựng, quảng bá hình ảnh Thừa Thiên Huế ra thị trường khu vực và thế giới.
Phát triển thương mại theo “ hướng văn minh, hiện đại, xanh và bền vững” , gắn liền với phát triển du lịch và dịch vụ, đưa thương mại - dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và có tốc độ phát triển nhanh hơn tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh.
2.
Mục tiêu:
Mục tiêu chung: Phát triển thương mại trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của địa phương, giá trị văn hóa trong thương mại truyền thống, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ, hiện đại hóa và tối ưu hóa phương thức lưu chuyển, giao dịch hàng hóa; đảm bảo nhu cầu sản xuất, tiêu dùng, chất lượng hàng hóa và ổn định thị trường; tăng khả năng kết nối giữa hệ thống phân phối và cơ sở sản xuất, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm địa phương, đưa hàng hóa sản xuất tại địa phương vào các kênh phân phối trên thị trường; phát triển thương mại gắn liền phát triển các ngành dịch vụ du lịch, tài chính, vận tải và động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, góp phần tích cực trong quá trình phát triển kinh tế địa phương.
Mục tiêu cụ thể:
Điều 2
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3
Tổ chức thực hiện:
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp lần thứ 10 thông qua./.
CHỦ TỊCH
Lê Trường Lưu
PHỤ LỤC
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 24 tháng 7 năm 2015)
1. Phát triển doanh nghiệp thương mại
Phát triển thành phần thương mại tư nhân, hợp tác xã tại các trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, chợ đầu mối, khu thương mại - dịch vụ, khuyến khích các hộ kinh doanh lớn phát triển thành các công ty thương mại. Thu hút các tập đoàn bán lẻ lớn, doanh nghiệp nước ngoài có nguồn vốn lớn nhằm hiện đại hoá ngành thương mại của tỉnh.
2. Phát triển dịch vụ phụ trợ thương mại
Chuyên nghiệp hoá các dịch vụ phụ trợ phù hợp với các quá trình chuyên nghiệp hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá của ngành thương mại; tập trung hoá việc đầu tư các khu dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại, đảm bảo cung ứng dịch vụ đầy đủ và thuận lợi, chi phí thấp cho các nhà phân phối; thu hút các nguồn lực theo hướng xã hội hoá vào phát triển các dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại.
Đầu tư các khu dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại, tổ chức các dịch vụ phụ trợ ở các trung tâm bán buôn, chợ đầu mối, trung tâm kho vận, các trung tâm mua sắm, các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, cửa khẩu,... thu hút các nguồn lực, xã hội hoá phát triển các dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại.
3. Quy hoạch hệ thống xuất - nhập khẩu
a) Phát triển xuất - nhập khẩu:
Về xuất khẩu, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng của các nhóm ngành hàng có thế mạnh; chuyển dịch mạnh cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng cao, hạn chế xuất thô hoặc sơ chế ở trình độ thấp; đẩy mạnh thu hút đầu tư, hình thành nhiều doanh nghiệp xuất khẩu mạnh có quy mô lớn.
Về nhập khẩu, khuyến khích nhập khẩu các công nghệ phục vụ cho quá trình phát triển các ngành công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp phụ trợ, phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững.
b) Phân bố hệ thống xuất - nhập khẩu:
Việc phân bố không gian của hệ thống kết cấu hạ tầng xuất - nhập khẩu của tỉnh gắn với một số quy hoạch về giao thông, trung tâm logistics, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm làng nghề. Xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm thương mại đáp ứng nhu cầu xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế.
c) Phát triển một số sản phẩm xuất khẩu chủ yếu, gồm:
Nhóm hàng thủy sản, thực phẩm chế biến, nông sản và đồ uống; nhóm hàng dệt may, da giày; nhóm hàng sản phẩm gỗ và thủ công mỹ nghệ; nhóm các sản phẩm khác như công nghiệp dân dụng, công nghệ thông tin, dược phẩm, thuốc chữa bệnh,…
4. Phát triển các hệ thống thị trường nội tỉnh
a) Thị trường hàng công nghiệp và hàng tiêu dùng:
Phát triển các mô hình kinh doanh theo chuỗi để thu hút nhiều nguồn đầu tư, phát triển các cửa hàng mua bán tiện lợi để cùng với chợ truyền thống. Nâng cấp và đa dạng hóa chức năng của các chợ bán buôn, chợ đầu mối, trung tâm logistics và áp dụng các hình thức giao dịch hiện đại, các dịch vụ tổng hợp. Phát triển đa dạng các loại hình thương mại trên địa bàn nông thôn.
b) Thị trường dệt may:
Phát triển thị trường nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may; tập trung phát triển mạnh các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đẩy mạnh khâu nghiên cứu và thiết kế sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm.
c) Thị trường hàng nông sản:
Phổ biến và phát triển hình thức mua bán thông qua hợp đồng giữa thương nhân và người nông dân; xây dựng chuỗi liên kết kinh tế giữa hộ nông dân với cơ sở chế biến, doanh nghiệp thương mại. Phát triển mạng lưới các chợ bán buôn nông sản theo hướng mua bán chuyên nghiệp và đấu giá.
d) Thị trường sản phẩm đặc sản, hàng truyền thống của tỉnh:
Hình thành thị trường hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách du lịch đến Thừa Thiên Huế. Xây dựng Trung tâm trung bày, các điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm và kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm đặc sản truyền thống Huế tại các điểm tham quan du lịch, các trạm dừng nghỉ trên các tuyến du lịch, cửa khẩu, ga hàng không và đường sắt, các bến xe liên tỉnh.
e) Thị trường một số lĩnh vực đặc thù, kinh doanh có điều kiện:
Mạng lưới kinh doanh rượu: Bố trí hệ thống kinh doanh sản phẩm đáp ứng các điều kiện của hàng hóa hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật và quy hoạch của Bộ Công Thương.
Mạng lưới kinh doanh thuốc lá: giai đoạn quy hoạch trên địa bàn tỉnh có khoảng 24 doanh nghiệp bán buôn thuốc lá và khoảng 3800 thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá.
5. Phát triển dịch vụ bán buôn, bán lẻ
Tập trung vào các định hướng cơ bản sau: định hướng chung cho thị trường bán buôn bán lẻ; phát triển các doanh nghiệp thương mại bán lẻ; phát triển các doanh nghiệp thương mại bán buôn; phát triển các đại lý ủy quyền.
6. Phát triển thương mại biên giới
Tăng cường tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại, tạo điều kiện tối đa cho các mặt hàng của tỉnh thâm nhập được thị trường Lào như bia, may mặc... Thực hiện chính sách ưu đãi thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng, nâng cấp các chợ biên giới, phát triển kinh doanh tại khu vực cửa khẩu, nhằm nâng cao hiệu quả giao thương hàng hóa xuất nhập khẩu.
7. Phát triển mạng lưới chợ
a) Chợ khu vực đô thị:
Giai đoạn từ nay đến năm 2020: nâng cấp, cải tạo một số chợ quy mô lớn, khuyến khích phát triển hình thành các tuyến phố, các trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm khang trang và hiện đại. Ưu tiên nâng cấp, cải tạo chợ Đông Ba trở thành chợ thương mại truyền thống tiêu biểu của quốc gia.
Giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030: đầu tư phát triển mô hình chợ văn minh, hiện đại, được trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật và chức năng tiện ích đối với các chợ trên địa bàn thành phố Huế, thị xã Hương Trà, Hương Thủy.
b) Chợ nông thôn, chợ miền núi, chợ biên giới:
Giai đoạn từ nay đến năm 2020: tập trung cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới chợ trung tâm cụm xã. Đối với chợ tại khu vực miền núi, biên giới như A Lưới, Nam Đông nghiên cứu hình thức tổ chức chợ theo cung thời gian phù hợp; đối với các chợ tạm ở vùng nông thôn, miền núi, biên giới tùy theo điều kiện cụ thể để xem xét đưa vào quy hoạch hình thành chợ.
Giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030: tiếp tục nâng cấp, mở rộng, xây mới chợ theo yêu cầu phát triển; lựa chọn chuyển đổi mô hình quản lý một số chợ hạng 1, hạng 2 nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động khai thác chợ.
c) Các loại chợ khác:
Chợ đầu mối bán buôn nông sản tổng hợp: đầu tư xây dựng chợ đầu mối, chợ bán buôn nông sản, hải sản tại cửa ngõ giao thông ven thành phố Huế và các thị xã Hương Trà, Hương Thủy. Hình thành các chợ đầu mối bán buôn có quy mô lớn, hoạt động theo hướng chuyên nghiệp, tiến đến phát triển thành sàn giao dịch chuyên về nông sản.
Chợ du lịch, chợ đêm, phố đêm, chợ chuyên doanh phục vụ du lịch: lựa chọn địa điểm cụ thể và hình thức hoạt động phù hợp, hiệu quả để quy hoạch một số tuyến phố thương mại, phố đêm, phố ẩm thực, chợ đêm, khu vực chuyên doanh hàng lưu niệm, đặc sản.
8. Phát triển mạng lưới siêu thị
Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Tiếp tục khuyến khích phát triển siêu thị, đa dạng hóa loại hình kinh doanh siêu thị như: siêu thị tổng hợp, siêu thị chuyên doanh, siêu thị bán buôn, siêu thị bán lẻ… Tổ chức, định hướng phát triển siêu thị để hình thành mạng lưới siêu thị phân bố tương đối đều trên địa bàn các trung tâm đô thị lớn, phù hợp với đặc điểm kinh tế tại mỗi địa phương.
Giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030: phát triển siêu thị quy mô trung bình và nhỏ trên địa bàn các thị trấn, thị tứ của các huyện; mở rộng, nâng cấp các siêu thị đã hoạt động, khuyến khích chuyển đổi siêu thị thành trung tâm thương mại đối với những khu vực có đủ điều kiện về mặt bằng. Khuyến khích phát triển các hình thức kinh doanh siêu thị mới; phát triển các khu phố thương mại, mua sắm, dịch vụ nhà hàng, khách sạn kết nối với siêu thị để hình thành khu vực thương mại - dịch vụ xung quanh các siêu thị.
9. Phát triển trung tâm thương mại
Khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư xây dựng trung tâm thương mại tại các đô thị, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, lựa chọn một số chợ hạng 1, hạng 2 có điều kiện về mặt bằng ở thành phố Huế, thị xã Hương Trà, Hương Thủy, thị trấn Thuận An bổ sung thêm các khu chức năng để hình thành trung tâm thương mại nhưng vẫn đảm bảo khu vực kinh doanh cho chợ truyền thống một cách hợp lý. Chỉnh trang đô thị khu vực trung tâm thương mại; gắn kết hoạt động dịch vụ khách sạn, hội nghị hội thảo, nhà hàng, du lịch, vui chơi giải trí với các trung tâm thương mại.
10. Phát triển cửa hàng tiện ích
Khuyến khích phát triển mô hình cửa hàng tiện ích trên địa bàn tỉnh. Thực hiện quy hoạch, bố trí quỹ đất, tạo điều kiện để mô hình cửa hàng tiện ích phát triển trong các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu vực tập trung khách du lịch. Phát triển cửa hàng tiện ích nhằm bổ sung chức năng, hỗ trợ cho các loại hình thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ khác.
11. Phát triển dịch vụ logistics
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng logistics một cách đồng bộ, hợp lý. Xã hội hóa việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng logistics, huy động tối đa mọi nguồn lực, coi trọng nguồn lực trong nước. Ưu tiên bố trí dịch vụ hậu cần logicstics phục vụ các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, trung tâm bán buôn, chợ đầu mối nông sản, thủy sản…
12. Phát triển thương mại điện tử
Tuyên truyền để phổ cập thương mại điện tử cho cộng đồng doanh nghiệp, các cấp quản lý và các hiệp hội ngành hàng, nâng cao nhận thức của xã hội về thương mại điện tử. Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ cho thương mại điện tử thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng viễn thông tương thích với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế, khuyến khích phát triển công nghệ phần mềm, hệ thống thanh toán điện tử. Hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử./.