QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;
Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 25 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và bãi bỏ Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Điều 3
Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Trà Vinh tổ chức thực hiện đúng theo quy định.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Trà Vinh; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Khiêu
QUY ĐỊNH
Mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
A. Mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
I. Mức thu một số loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
1. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và thu phí.
1.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tổ chức và cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, theo quy định của pháp luật phải có đề án, báo cáo và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định.
Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.
1.2. Mức thu
1.2.1. Thẩm định đề án báo cáo thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất:
Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m 3 /ngày đêm: 200.000 đồng/1 đề án.
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 đến dưới 500 m 3 /ngày đêm: 450.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 1.000 m 3 /ngày đêm: 1.100.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
1.2.2. Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m 3 /ngày đêm: 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 đến dưới 0,5 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 đến 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm: 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 đến dưới 1 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 đến dưới 20.000 m 3 /ngày đêm: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 đến 2 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 đến dưới 50.000 m 3 /ngày đêm: 4.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
1.2.3. Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m 3 /ngày đêm: 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 đến dưới 500 m 3 /ngày đêm: 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 2.000 m 3 /ngày đêm: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 đến dưới 5.000 m 3 /ngày đêm: 4.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên.
2. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất và thu phí.
2.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tổ chức và cá nhân có hoạt động thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, theo quy định của pháp luật phải có báo cáo và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định.
Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường
2.2. Mức thu
Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m 3 /ngày đêm: 200.000 đồng/báo cáo.
Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng từ 200 đến dưới 500 m 3 /ngày đêm: 700.000 đồng/báo cáo.
Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m 3 /ngày đêm: 1.700.000 đồng/báo cáo.
Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm: 3.000.000 đồng/báo cáo.
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên.
3. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
3.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tổ chức và cá nhân có nhu cầu hành nghề khoan nước dưới đất, theo quy định của pháp luật phải thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất thì phải nộp phí thẩm định theo quy định.
Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường
3.2. Mức thu
Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: 650.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên.
4. Phí thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Phí thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện thu phí và công việc thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
4.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tổ chức và cá nhân làm chủ các dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật khi lập dự án đầu tư phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định theo quy định.
Đơn vị thu: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Trà Vinh.
4.2. Mức thu
Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường: 5.000.000 đồng/báo cáo.
Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: 2.500.000 đồng/báo cáo.
5. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất phải thẩm định hồ sơ theo quy định.
5.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Được áp dụng đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường.
5.2. Mức thu
Cấp quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở khu vực nông thôn (các xã): 100.000 đồng/hồ sơ; khu vực đô thị (các phường, thị trấn): 200.000 đồng/hồ sơ.
Cấp quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức ngoài mục đích làm nhà ở:
Trường hợp cấp quyền sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất:
+ Diện tích cấp dưới 0,50 ha: 400.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 0,50 ha đến dưới 0,60 ha: 500.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 0,60 ha đến dưới 0,70 ha: 600.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 0,70 ha đến dưới 0,80 ha: 700.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 0,80 ha đến dưới 0,90 ha: 800.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 0,90 ha đến dưới 1,00 ha: 900.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 1,00 ha đến dưới 3,00 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 3,00 ha đến dưới 5,00 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 5,00 ha đến dưới 7,00 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 7,00 ha đến dưới 10,00 ha: 2.500.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 10,00 ha trở lên: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp cấp quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất:
+ Diện tích cấp dưới 0,50 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 0,50 ha đến dưới 1,00 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 1,00 ha đến dưới 3,00 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 3,00 ha đến dưới 5,00 ha: 2.500.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 5,00 ha đến dưới 7,00 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 7,00 ha đến dưới 10,00 ha: 3.500.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích cấp từ 10,00 ha trở lên: 4.000.000 đồng/hồ sơ.
6. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai, nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai bao gồm Phí sử dụng tài liệu đất đai và Phí dịch vụ cung cấp thông tin đất đai.
6.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tổ chức và cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin đất đai trong quy định của pháp luật thì phải nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu theo quy định. Bao gồm tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin.
Không thu tiền phí đối với các trường hợp sau:
Cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì không phải trả tiền sử dụng thông tin.
Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý của mình thì không phải trả tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin.
Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND huyện, thành phố; UBND xã phường, thị trấn.
6.2. Mức thu
6.2.1. Phí sử dụng tài liệu đất đai:
+ Nhóm bản đồ Photo (giấy A0):
Bản đồ địa giới hành chính 364: 40.000 đồng/mảnh.
Bản đồ chuyên đề các loại tỷ lệ: 40.000 đồng/mảnh.
Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500: 30.000 đồng/mảnh.
Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/1.000: 30.000 đồng/mảnh.
Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/2.000: 30.000 đồng/mảnh.
Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000: 30.000 đồng/mảnh.
Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/1000; 1/5000: 30.000 đồng/mảnh.
+ Nhóm số liệu (giấy A3):
Số liệu thống kê các loại đất cấp xã: 15.000 đồng/biểu.
Số liệu thống kê các loại đất cấp huyện: 20.000 đồng/biểu.
Số liệu thống kê các loại đất cấp tỉnh: 30.000 đồng/biểu.
Số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/trang.
+ Nhóm hồ sơ (giấy A4):
Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã: 10.000 đồng/biểu.
Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện: 15.000 đồng/biểu.
Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh: 20.000 đồng/biểu.
Hồ sơ đo đạc: 10.000 đồng/bản.
6.2.2. Phí dịch vụ cung cấp thông tin đất đai:
+ Nhóm bản đồ Photo (giấy A0):
Bản đồ địa giới hành chính 364: 40.000 đồng/mảnh.
Bản đồ chuyên đề các loại tỷ lệ: 40.000 đồng/mảnh.
Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500: 30.000 đồng/mảnh.
Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/1.000: 30.000 đồng/mảnh.
Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/2.000: 30.000 đồng/mảnh.
Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000: 30.000 đồng/mảnh.
Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/1000; 1/5000: 30.000 đồng/mảnh.
+ Nhóm số liệu (giấy A3):
Số liệu thống kê các loại đất cấp xã: 15.000 đồng/biểu.
Số liệu thống kê các loại đất cấp huyện: 20.000 đồng/biểu.
Số liệu thống kê các loại đất cấp tỉnh: 30.000 đồng/biểu.
Số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/trang.
+ Nhóm hồ sơ (giấy A4):
Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã: 10.000 đồng/biểu.
Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện: 15.000 đồng/biểu.
Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh: 20.000 đồng/biểu.
Hồ sơ đo đạc: 10.000 đồng/bản.
7. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
7.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin theo quy định.
Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp, UBND cấp xã nơi được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền.
7.2. Mức thu
Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký): 10.000 đồng/trường hợp.
Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm): 30.000 đồng/trường hợp.
II. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí
Cơ quan trực tiếp thu phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Cơ quan trực tiếp thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại điểm 1, điểm 2, điểm 4, khoản 1,
Mục A được trích để lại 70% trên tổng số tiền phí thực thu; tại điểm 3, khoản 1,
Mục A được để lại 30% trên tổng số tiền phí thực thu; tại điểm 5, khoản 1,
Mục A được để lại 10% trên tổng số tiền phí thực thu:
Mục A.
Mục A.
Mục A.
Mục A; 70% đối với điểm 3, khoản 1,
Mục A; 90% đối với điểm 5, khoản 1,
Mục A phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Mục A được để lại 100% phí dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, nộp vào ngân sách nhà nước 100% phí sử dụng tài liệu đất đai.
Mục A được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thực thu, số còn lại 50% đối với điểm 7, khoản 1,
Mục A phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Mục B được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu; tại điểm 5, khoản I,
Mục B được trích để lại 90% đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất, được trích để lại 20% đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất cần phối hợp của các ngành có liên quan, nên việc sử dụng lệ phí được trích lại 20% quy định cụ thể như sau: Cơ quan quản lý nhà, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng được trích 70%; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện được trích 30%). Số lệ phí được trích để lại sử dụng vào mục đích:
Mục B nêu tại Quy định này.
Mục B nêu tại Quy định này.
Mục B; tại điểm 5, khoản I,
Mục B là 10% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận không có tài sản gắn liền với đất, 80% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng) phải nộp vào ngân sách Nhà nước./.