NGHỊ QUYẾT Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Xét Tờ trình số: 30/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2015 (có Quy định và các biểu chi tiết kèm theo).
Điều 2
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện.
Điều 3
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2010./.
QUY ĐỊNH
Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách
tỉnh thái nguyên từ năm 2011 đến năm 2015
(Kèm theo Nghị quyết số: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI)
I. NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương phải đảm bảo đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật;
Ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược quan trọng của tỉnh và hỗ trợ những địa phương (các huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn gọi chung là địa phương) chưa cân đối được thu, chi ngân sách;
Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi đảm bảo dự toán ngân sách các cấp phải được cân đối (cân đối ngân sách được xác định với tổng số chi bằng tổng số thu ngân sách trong năm ngân sách).
Ngân sách các địa phương được phân cấp nguồn thu đảm bảo chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ được giao, tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. Đảm bảo phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn;
Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm nhận; việc ban hành và thực hiện các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp đảm bảo nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp;
Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển nguồn kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó;
Thực hiện phân chia tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định 5 năm (từ năm 2011-2015). Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân sách cấp dưới;
Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử dụng tăng thu hàng năm mà ngân sách địa phương được hưởng để phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối để phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần số bổ sung ngân sách cấp trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên.
Trong nguồn thu của ngân sách xã phường, thị trấn được hưởng tối thiểu tỷ lệ phần trăm các khoản thu theo quy định của pháp luật.
Ngoài việc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi và bổ sung nguồn thu theo quy định trên không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của ngân sách cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
II. NỘI DUNG PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI
A. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương.
1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh bao gồm:
a) Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 %:
Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp do trung ương, địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp do trung ương, địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành;
Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp do trung ương, địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu khí;
Các khoản thu khác phát sinh từ các doanh nghiệp do trung ương, địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
Thuế thu nhập cá nhân (trừ thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản);
Phí xăng, dầu;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (trừ phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản);
Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;
Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện).
Thu tiền cấp quyền sử dụng đất;
2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện.
a)Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100 %
Thu tiền cho thuê đất;
Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước;
Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
Thu tiền từ hoạt động sự nghiệp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;
Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
Thu kết dư ngân sách huyện;
Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;
Các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật.
b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn.
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác từ khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh;
Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, thị trấn);
Thu lệ phí trước bạ.
Thuế nhà đất.
Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản.
3. Nguồn thu của ngân sách các xã, thị trấn
a) Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100%
Thuế môn bài từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, thị trấn;
Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp thu cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
Các khoản đóng góp tự nguyện cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn;
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn.
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác từ khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh;
Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, thị trấn);
Thu lệ phí trước bạ.
Thuế nhà đất.
Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản.
4. Nguồn thu của ngân sách phường gồm:
a) Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100%
Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật;
Các khoản đóng góp tự nguyên của tổ chức, cá nhân cho phường theo quy định của pháp luật;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
Thu kết dư ngân sách phường;
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
Các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật.
b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn.
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác từ khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh;
Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, thị trấn);
Thu lệ phí trước bạ.
Thuế nhà đất.
Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản.
B. Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn.
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh:
a) Chi đầu tư phát triển:
Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý;
Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của tỉnh theo quy định của Pháp luật;
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện;
Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc tỉnh thực hiện;
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo phân cấp của tỉnh;
Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh phân cấp cho các cơ quan cấp huyện thực hiện;
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo phân cấp của tỉnh;