THÔNG TƯ Ban hành Q uy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy nổ mìn điệ n
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Máy nổ mìn điện.
Điều 1
Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Máy nổ mìn điện”. Ký hiệu QCVN 01 : 2015/BCT.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2015.
Điều 3
Trách nhiệm thi hành
1. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hoàng Quốc Vượng
QCVN 01 : 2015/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÁY NỔ MÌN ĐIỆN
National Technical Regulation For Electrical Blasting Machine
Lời nói đầu
QCVN 01 : 2015/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy nổ mìn điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công thương ban hành kèm theo Thông tư số 14/2015/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÁY NỔ MÌN ĐIỆN
National Technical Regulation for Electrical Blasting Machine
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các mức giới hạn đối với các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp kiểm định đối với máy nổ mìn điện kiểu tụ điện.
1.1.2. Các máy nổ mìn điện hoạt động không theo nguyên tắc kiểu tụ điện không thuộc trong phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thử nghiệm, kiểm định, sử dụng máy nổ mìn điện trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Máy nổ mìn điện kiểu tụ điện (viết tắt là máy nổ mìn điện) là thiết bị chuyên dùng để cấp năng lượng điện với mục đích kích nổ kíp điện hoặc mạng điện nổ mìn.
1.3.2. Mạng điện nổ mìn là tập hợp các kíp điện, dây dẫn nối kíp điện với nhau và với nguồn phát dòng điện (viết tắt là mạng nổ).
1.3.3. Điện trở phụ tải định mức là điện trở mạch kíp tối đa cho phép máy nổ mìn đảm bảo khởi nổ được toàn bộ mạng nổ;
1.3.4. Tự động hạn chế độ rộng xung là tự động hạn chế độ rộng xung do máy nổ mìn phóng ra trong mạch nổ và thay đổi các thông số nguy hiểm tia lửa điện của hệ thống nổ (máy nổ mìn - mạng nổ điện) thành an toàn tia lửa điện trước khi mạng điện nổ có thể bị hư hại do một kíp điện nào đó trong nhóm kíp điện bị kích hoạt.
1.3.5. Thời gian phóng điện an toàn là thời gian tối đa cho phép của xung dòng điện khi nổ mìn trong môi trường có khí nguy hiểm và bụi nổ; đơn vị đo là (ms).
1.3.6.
Phần tử không hư hỏng
Phần tử không hư hỏng là phần tử có các kết cấu chế tạo, lắp ráp cũng như các thông số kỹ thuật không thay đổi trong mọi trạng thái làm việc bình thường cũng như sự cố, công suất tiêu thụ trên nó không vượt quá 2/3 công suất cho phép của phần tử.
Phần 0: Yêu cầu chung.
Phần 1: Vỏ không xuyên nổ - Dạng bảo vệ “d”.
Phần 11: An toàn tia lửa - Dạng bảo vệ “i”.
Phần 18: Đổ đầy chất bao phủ - Dạng bảo vệ “m”.
Mục 2.1.
Phần 0: yêu cầu chung, TCVN 7079-1: 2002 Vỏ không xuyên nổ - Dạng bảo vệ “d”; hoặc TCVN 7079-11: 2002: An toàn tia lửa - Dạng bảo vệ “i”; hoặc TCVN 7079-18: 2003 : Đổ đầy chất bao phủ - Dạng bảo vệ “m” hoặc theo các tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079, tùy theo dạng đăng ký bảo vệ nổ của nhà sản xuất.
Mục 3.4 của quy chuẩn này.
Mục 2
Chương II Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công thương về việc quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương.
Mục 2.1.2 theo TCVN 4255: 2008 - Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
Mục 2.2.2 được thực hiện theo TCVN 7079-1: 2002 Vỏ không xuyên nổ - Dạng bảo vệ “d”; hoặc TCVN 7079-11: 2002: An toàn tia lửa - Dạng bảo vệ “i”; hoặc TCVN 7079-18: 2003: Đổ đầy chất bao phủ - Dạng bảo vệ “m” hoặc các tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079, việc kiểm tra thử nghiệm phải được thực hiện theo các phương pháp thử tương ứng nêu tại các tiêu chuẩn kể trên.
Mục 2.1.4; 2.1.6; 2.1.7 và 2.1.8 được thực hiện bằng cách kiểm tra tài liệu kỹ thuật, và mẫu thiết bị được thử nghiệm.
Mục 2.1.3 và 2.2.3 được thực hiện bằng cách đo điện áp trên cực tụ điện của máy nổ mìn khi đã được nạp đầy bằng phương pháp sử dụng các điện trở mẫu có cấp chính xác 1% và dụng cụ đo có cấp chính xác 0,5% hoặc sử dụng oscilloscope để ghi các dữ liệu, sai số phép đo không quá ± 5% giá trị đo.
Mục 2.1.5 bao gồm đo điện áp trên tụ điện sau 10 giây, sử dụng dụng cụ đo có cấp chính xác 0,5 hoặc bằng phương pháp ghi dao động xung (oscilloscope), sai số phép đo không vượt quá ±5%.
Mục 2.1.9 và 2.2.7 được thực hiện bằng cách đo độ lớn và thời gian tồn tại của xung dòng điện bằng cách sử dụng các điện trở mẫu với giá trị bằng giá trị điện trở cho phép lớn nhất của mạng nổ, kết hợp với máy ghi dao động (oscilloscope).
Mục 2.1.10 và 2.1.11 được thực hiện bằng cách kiểm tra trực tiếp trên mẫu thử nghiệm bằng các dụng cụ đo dòng điện có cấp chính xác 0,5% và megomet 1000V.
Mục 3.1.2